TỔNG QUAN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN GIAI ĐOẠN 2019-2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Tổng quan tình trạng dinh dưỡng của trẻ em điều trị nội trú tại bệnh viện trong giai đoạn 2019-2024 và một số yếu tố liên quan.
Phương pháp: Tổng quan luận điểm dựa trên hướng dẫn “Guidance for conducting systematic scoping reviews”.
Kết quả: Tình trạng suy dinh dưỡng được báo cáo trong 34 nghiên cứu, thừa cân-béo phì trong 13 nghiên cứu. Những nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ mắc tim bẩm sinh, ung thư, bệnh đường tiêu hóa, hô hấp và trẻ nhập viện tại khoa chăm sóc đặc biệt.13 bài báo đề cập tới các yếu tố liên quan.
Kết luận: Trên thế giới, tỷ lệ trẻ em nhập viện bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân từ 9-49,6%, thể thấp còi từ 17,3-45,7%, thể gầy còm 9,2-63%, tỷ lệ thừa cân, béo phì là 0,27-22%. Tại Việt Nam, tỷ lệ trẻ nhập viện bị SDD thể nhẹ cân 3,8-54,3%, thể thấp còi 5,9-45,7%, thể gầy còm 3,3-41,9% và thừa cân-béo phì 2,1-13,4%. Các yếu tố liên quan là: tuổi, cân nặng khi sinh, thiếu máu, đẻ non, tiêm chủng, tình trạng sức khỏe của mẹ, thời điểm cho con bú, ăn bổ sung, học vấn, việc làm của cha mẹ, số con và thu nhập trong gia đình, nhóm dân cư thiểu số.
Từ khóa
Tình trạng dinh dưỡng, suy dinh dưỡng, trẻ em, yếu tố liên quan
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Woldesenbet R, Murugan R, Mulugeta F, Moges T. Nutritional status and associated factors among children with congenital heart disease in selected governmental hospitals and cardiac center, Addis Ababa Ethiopia. BMC Pediatr [Internet]. 2021;21(1):538. Available from: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8638350/ doi:10.1186/s12887-021-03023-1
3. Li J, Li B, Qian J, Zhang J, Ren H, Ning B, Wang Y. Nutritional survey in critically ill children: a single center study in China. Transl Pediatr. 2020 Jun 1;9(3):221-30.
4. Đỗ Mỹ Linh, Bùi Ngọc Lan & Nguyễn Thị Thúy Hồng. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của bệnh nhi ung thư dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí nghiên cứu y học. 3/10/2023;170(9):254-60.
5. Peters MDJ, Godfrey CM, Khalil H, McInerney P, Parker D, Soares CB. Guidance for conducting systematic scoping reviews. Int J Evid Based Healthc. 2015 Sep;13(3):141–6.
6. Topal A, Tolunay O. Effect of malnutrition on length of hospital stay in children. Turk Arch Pediatr. 2021 Jan 1;56(1):37-43.
7. Gomez F, Galvan RR, Cravioto J, Frenk S. Malnutrition in infancy and childhood, with special reference to kwashiorkor. Adv Pediatr [Internet]. 1955;7:131-169. Available from: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/14349775/
8. Saengnipanthkul S, Apiraksakorn A, Densupsoontorn N, Chongviriyaphan N. Prevalence and risk factors for pediatric acute and chronic malnutrition: A multi-site tertiary medical center study in Thailand. Asia Pac J Clin Nutr [Internet]. 2023;32(1):85–92. Available from: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36997490/ doi: 10.6133/apjcn.202303_32(1).0013
9. World Health Organization. The WHO child growth standards [Internet]. www.who.int. 2006. Available from: https://www.who.int/tools/child-growth-standards
10. World Health Organization. Growth reference data for 5-19 years [Internet]. www.who.int. 2007. Available from: https://www.who.int/tools/growth-reference-data-for-5to19-years.
11.Aarnivala H, Pokka T, Soininen R, Möttönen M, Harila-Saari A, Niinimäki R. Trends in age- and sex-adjusted body mass index and the prevalence of malnutrition in children with cancer over 42 months after diagnosis: a single-center cohort study. Eur J Pediatr. 2019 Oct 28;179(1):91-98.
12.Saari A, Sankilampi U, Hannila ML, Kiviniemi V, Kesseli K, Dunkel L. New Finnish growth references for children and adolescents aged 0 to 20 years: Length/height-for-age, weight-for-length/height, and body mass index-for-age. Annals of Medicine. 2010 Sep 21;43(3):235–48.
13.Lee YM, Ryoo E, Hong J, et al. Nationwide Pediatric Nutrition Day survey on the nutritional status of hospitalized children in South Korea. Nutr Res Pract. 2021;15(2):213-24. doi:10.4162/nrp.2021.15.2.213.
14.Kim JH, Yun S, Hwang S, Shim JO, Chae HW, Lee YJ, et al. The 2017 Korean National Growth Charts for children and adolescents: development, improvement, and prospects. Korean Journal of Pediatrics. 2018 May 1;61(5):135–49.
15.Itaka MB, Omole OB. Prevalence and factors associated with malnutrition among under 5-year-old children hospitalised in three public hospitals in South Africa. Afr J Prim Health Care Fam Med [Internet]. 2020 Nov 23;12(1):e1-e7. Available from: https://www.tandfonline.com/doi/full/10.3109/07853890.2010.515603 .
16.Inoue A, Dhoubhadel BG, Shrestha D, et al. Risk factors for wasting among hospitalised children in Nepal. Trop Med Health. 2022 Sep 16;50(1):68. doi:10.1186/s41182-022-00461-0.
17.Al-Waleedi AA, Bin-Ghouth AS. Malnutrition among hospitalized children 12-59 months of age in Abyan and Lahj Governorates/ Yemen. BMC Nutr. 2022 Aug 12;8(1):78. doi:10.1186/s40795-022-00574-z.
18.Saengnipanthkul S, Phosuwattanakul J, Thepsuthammarat K, Chongviriyaphan N. Epidemiological data on nutritional disorders and outcomes in hospitalized Thai children: an analysis of data from the National Health Database 2015-2019. Epidemiol Health. 2022 May 16;44:e2022047. Available from: https://e-epih.org/journal/view.php?doi=10.4178/epih.e2022047 doi:10.4178/epih.e2022047.
19.Assefa B, Tadele H. Severe acute malnutrition among unoperated Ethiopian children with Congenital Heart Disease: A wake-up call to reverse the situation, A retrospective cross-sectional study. Ethiop J Health Sci. 2020 Sep 1;30(5):707-14. doi:10.4314/ejhs.v30i5.9.
20.Zheng Y, Yang L, Wu Z, et al. Assessment of dietary nutrient intake and its relationship to the nutritional status of children with congenital heart disease in Guangdong province of China. Asia Pac J Clin Nutr. 2022 Sep;31(3):520-5.
21.Revuelta Iniesta R, Paciarotti I, Davidson I, McKenzie JM, Brougham MFH, Wilson DC. Nutritional status of children and adolescents with cancer in Scotland: A prospective cohort study. Clin Nutr ESPEN. 2019 Aug;32:96-106.
22.Cole TJ, Freeman JV, Preece MA. Body mass index reference curves for the UK, 1990. Arch Dis Child. 1995 Jun 1;73(1):25-29.
23.Kadenczki O, Nagy AC, Kiss C. Prevalence of undernutrition and effect of body weight loss on survival among pediatric cancer patients in northeastern Hungary. Int J Environ Res Public Health. 2021 Feb 4;18(4):1478. doi:10.3390/ijerph18041478.
24.Chichester S, Holmes TM, Hubbard J. Ideal body weight: A commentary. Clin Nutr ESPEN [Internet]. 2021 Dec;46:246-250. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC8646317/ doi:10.1016/j.clnesp.2021.09.746.
25.Afonso WV, Peres WAF, de Pinho NB, Schilithz AOC, Martucci RB, Rodrigues VD, et al. Performance of subjective global nutritional assessment in predicting clinical outcomes: Data from the Brazilian survey of pediatric oncology nutrition. Cancer Medicine [Internet]. 2022 Dec 1 [cited 2024 Mar 25];11(23):4612–23. Available from: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35645320/.
26.Secker DJ, Jeejeebhoy KN. How to perform Subjective Global Nutritional assessment in children. J Acad Nutr Diet. 2012 Mar;112(3):424-31.e6. doi:10.1016/j.jada.2011.08.039.
27.González HR, Mejía SA, Ortiz JOC, Gutiérrez APO, López JEB, Quintana JEF. Malnutrition in paediatric patients with leukaemia and lymphoma: a retrospective cohort study. Ecancermedicalscience. 2021 Dec 12;15:1327. doi:10.3332/ecancer.2021.1327.
28.Karakaya Molla G, Ünal Uzun Ö, Koç N, Özen Yeşil B, Bayhan Gİ. Evaluation of nutritional status in pediatric patients diagnosed with Covid-19 infection. Clin Nutr ESPEN. 2021 May;44:424-8.
29.Teka SG, Kebede RA, Sherman C. The prevalence of malnutrition during admission to the pediatric intensive care unit, a retrospective cross-sectional study at Tikur Anbessa Specialized Hospital, Addis Ababa, Ethiopia. Pan Afr Med J. 2022;41:77.
30.Rupp Hanzen Andrades G, Abud Drumond Costa C, Crestani F, et al. Association of nutritional status with clinical outcomes of critically ill pediatric patients with complex chronic conditions. Clin Nutr. 2022 Dec 1;41(12):2786-91.
31.Misirlioglu M, Yildizdas D, Ekinci F, et al. Evaluation of nutritional status in pediatric intensive care unit patients: the results of a multicenter, prospective study in Turkey. Front Pediatr. 2023 Aug 3;11:1179721.
32.Vũ Thị Thanh, Đỗ Thị Lan, Nguyễn Thị Quỳnh, và cs. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 28/4/2024;20(2):46–52.
33.Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Trương Văn Quý, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nguyễn Quang Dũng. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 24 tháng tuổi điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 5/1/2022;508(1):103-6
34.Ngô Anh Vinh và Trần Anh Pháp. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Hà Tĩnh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2/1/2023;533:227-31.
35.Nguyễn Thị Lê Thủy, Nguyễn Minh An, Vũ Văn Đẩu. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi mắc tim bẩm sinh điều trị nội trú tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 29/82022;5(03):90-98.
36.Trần Đăng Thông và Nguyễn Thị Thúy Hồng. Thực trạng thiếu dinh dưỡng ở trẻ có dẫn lưu hai đầu ruột qua da sau phẫu thuật ruột non tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 20/9/2023;169(8):98-105.
37.Lê Xuân Hưng, Trần Anh Quỳnh, Nguyễn Thị Thúy Hồng. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mắc hội chứng ruột ngắn sau đóng dẫn lưu hai đầu ruột tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 30/10/2023;170(9):136-43.
38.Trịnh Thị Thủy và Nguyễn Thị Thúy Hồng. Tình trạng dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ mắc hội chứng ruột ngắn. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 10/1/2023;160(12V1):113-20.
39.Bế Hà Thành, Nguyễn Thị Xuân Hương, Dung K, Nguyễn Văn Bắc, Dương Quốc Trưởng, Nguyễn Công Thành. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 21/4/2022;511(2):255-9.
40.Phạm Thị Hồng Hải và Nguyễn Thị Việt Hà. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em mắc bệnh ruột viêm tại Bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 11/9/2021;505(1):106-9.
41.Nguyễn Minh Trang và Phạm Duy Tường. Tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng của bệnh nhi dưới 5 tuổi có phẫu thuật đường tiêu hóa tại khoa Ngoại Tổng hợp, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2018. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 29/32019;15(1):55-70.
42.Trần Lê Hồng Giang, Lê Quang Vinh, Nguyễn Thị Hồng Thắm, và cs. Thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Cam Ranh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;530(1B). doi:10.51298/vmj.v530i1b.6719.
43.Bế Hà Thành, Nguyễn Thị Xuân Hương, Lê Thị Kim Dung, và cs. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mắc Covid-19 tại Trung tâm Hồi sức và Điều trị người bệnh Covid-19, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ. 9/6/2023;228(09):276-282.
44.Zhang N, Ma G. Interpretation of WHO guideline: Assessing and managing children at primary health-care facilities to prevent overweight and obesity in the context of the double burden of malnutrition. Glob Health J. 2018 Jun;2(2):1-13.
45.Tripoli FM, Accomando S, La Placa S, et al. Analysis of risk and prognostic factors in a population of pediatric patients hospitalized for acute malnutrition at the Chiulo hospital, Angola. Ital J Pediatr. 2021 Sep 10;47(1):184.