THỰC TRẠNG THIẾU XƯƠNG, LOÃNG XƯƠNG VÀ MỘT SỐ YÊU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ 40-60 TUỔI CÔNG TÁC TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT NĂM 2025

Nguyễn Phạm Thảo Trang1, , Trần Quốc Cường2, Hoàng Quốc Nam, Trần Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Hoàng Lan Phương, Trần Thị Phương Lan, Công Huyền Tôn Nữ Bảo Liên
1 Bệnh viện Thống Nhất
2 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ thiếu xương và loãng xương và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ 40-60 tuổi công tác tại Bệnh viện Thống Nhất. 

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 131 đối tượng 40-60 tuổi. Đối tượng được đo nhân trắc cân nặng, chiều cao, mật độ xương được đo bằng phương pháp DXA bằng máy Hologic model Discovery Wi, xét nghiệm nồng độ Vitamin D huyết thanh. Tình trạng mãn kinh được khảo sát qua phỏng vấn. Đối tượng được chẩn đoán thiếu xương khi T-score ở bất cứ vị trí nào (cột sống thắt lưng, xương đùi hoặc cổ xương đùi) ≤ -1 và loãng xương khi T-score ≤ -2,5. 

Kết quả: Tỷ lệ thiếu xương và loãng xương lần lượt là 39,7% (95%CI: 31,7–48,3) và 6,1% (KTC 95%: 3,1–11,6). Tổng tỷ lệ mật độ xương thấp là 45,8% (95%CI: 37,5–54,3). Có 96,2% đối tượng có nồng độ 25-OH vitamin D dưới 30 ng/mL. Trong mô hình đa biến, tuổi vẫn có mối liên quan độc lập với loãng xương sau khi hiệu chỉnh BMI, cứ tăng 5 tuổi, odds loãng xương tăng 7,71 lần (OR=7,71; 95%CI: 2,40–43,68; p<0,001).

Kết luận: Giảm mật độ xương và thiếu vitamin D là những vấn đề phổ biến ở phụ nữ 40-60 tuổi. Tuổi có mối liên quan độc lập với loãng xương.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Digital Science & Research Solutions, Inc. Consensus development conference: diagnosis, prophylaxis, and treatment of osteoporosis. Am J Med 1993; 94(6): 646–650.
2. Harvey N, Dennison E, Cooper C. Osteoporosis: impact on health and economics. Nat Rev Rheumatol 2010; 6(2): 99–105.
3. Ho-Pham LT, Nguyen TV. The Vietnam Osteoporosis Study: Rationale and design. Osteoporos Sarcopenia. 2017 Jun;3(2):90-97. doi: 10.1016/j.afos.2017.06.001. Epub 2017 Jun 13. PMID: 30775510; PMCID: PMC6372769.
4. Sözen T., Özışık L., Başaran N.Ç. An Overview and Management of Osteoporosis.Eur. J. Rheumatol.2017;4:46–56. doi:10.5152/eurjrheum.2016.048.
5. Lại Thị Thùy Dương (2023). Nghiên cứu thực trạng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh đến khám tại khoa khám bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai [Internet]. [được trích dẫn 26 Tháng Bảy 2026]. https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/6603/5890. Truy cập 26 thg 7 2026
6. Ho-Pham LT, et al. Longitudinal changes in bone mineral density during perimenopausal transition. Osteoporosis International. 2023.
7. Management of osteoporosis in postmenopausal women: the 2021 position statement of The North American Menopause Society. Menopause. 2021;28(9):973. doi:10.1097/GME.0000000000001831.
8. Shariati-Sarabi Z, Rezaie HE, Milani N, Rezaie FE, Rezaie AE. Evaluation of Bone Mineral Density in Perimenopausal Period. Arch Bone Jt Surg. 2018 Jan;6(1):57-62. PMID: 29430497; PMCID: PMC5799602.
9. Smeets-Goevaers CG, Lesusink GL, Papapoulos SE, Maartens LW, Keyzer JJ, Weerdenburg JP, Beijers LM, Zwinderman AH, Knottnerus JA, Pols HA, Pop VJ. The prevalence of low bone mineral density in Dutch perimenopausal women: the Eindhoven perimenopausal.