ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG NATRI VÀ KALI CÔNG BỐ TRÊN NHÃN SO VỚI KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM TỪ CÁC SẢN PHẨM MUỐI VÀ GIA VỊ GIẢM NATRI TẠI VIỆT NAM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá mức độ công bố thông tin dinh dưỡng trên nhãn và sự phù hợp giữa hàm lượng natri, kali công bố với kết quả phân tích phòng thí nghiệm của một số sản phẩm muối giảm natri lưu hành trên thị trường Việt Nam.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 9 mẫu muối và gia vị giảm natri đang lưu hành tại Việt Nam. Thông tin ghi nhãn dinh dưỡng được thu thập và đối chiếu với các quy định hiện hành; hàm lượng natri và kali công bố trên nhãn được so sánh với kết quả phân tích phòng thí nghiệm. Mức độ phù hợp được đánh giá theo độ không xác định đo ±10% và ±20%.
Kết quả: Chỉ tiêu khối lượng tịnh và tên cơ sở sản xuất được công bố đầy đủ ở tất cả sản phẩm (100%). Natri được công bố ở 88,9% sản phẩm, kali 55,6%, năng lượng 22,2%. So sánh kết quả xét nghiệm với giá trị công bố cho thấy 33,3% sản phẩm xét nghiệm natri cao hơn mức công bố, 22,2-55,6% xét nghiệm kali cao hơn mức công bố; 33,3% sản phẩm xét nghiệm có natri mặc dù không công bố trên nhãn, tỷ lệ này với kali là 44,4%.
Kết luận: Có sự không nhất quán trong ghi nhãn dinh dưỡng và khác biệt giữa hàm lượng natri, kali công bố so với kiểm nghiệm ở các sản phẩm. Tăng cường mức độ thực thi các quy định về ghi nhãn dinh dưỡng, độ chính xác của các thông tin công bố trên nhãn và truyền thông với người tiêu dùng là cần thiết, tạo điều kiện cho người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm phù hợp, góp phần dự phòng bệnh không lây nhiễm.
Từ khóa
Ghi nhãn dinh dưỡng, natri, kali, muối giảm natri, bệnh không lây nhiễm.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Meiqari L, Essink D, Wright P, Scheele F. Prevalence of Hypertension in Vietnam: A Systematic Review and Meta-Analysis. Asia Pac J Public Health. 2019 Mar;31(2):101-112. doi: 10.1177/1010539518824810.
3. WHO, Điều tra quốc gia các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam, 2021. 2021.
4. Lan VTH, Quyen BTT, Duy PQ, Hoang Le, Minh H Van. Trends in Salt Consumption and Reduction Practices in Vietnam During 2015–2021: Analyzing Urinary Sodium Levels Among 18–69 Aged Populations. International Journal of Public Health. 2025 Mar 25;70. doi:10.3389/ijph.2025.1608065
5. WHO, Use of lower-sodium salt substitutes: WHO guideline . 2025, Licence: CC BY-NC-SA 3.0 IGO: Geneva: World Health Organization.
6. Noncommunicable Diseases Global Monitoring Framework. Indicator Definitions and Specifications. 2026 22/3/2026]; Available from: https://www.who.int/publications/m/item/noncommunicable-diseases-global-monitoring-framework-indicator-definitions-and-specifications.
7. WHO. Sodium reduction. 23/10/2025; Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/sodium-reduction.
8. Bộ Y tế, Thông tư số 29/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. 2023: Hà nội, Việt Nam.
9. Albuquerque TG, Nunes MA, Oliveira MBPP, Costa HS. Compliance of declared vs. analysed values with EU tolerance limits for mandatory nutrients in prepacked foods. Food Chem. 2020 Jan 1;302:125330. doi: 10.1016/j.foodchem.2019.125330.
10. Ummay Afroza, Abrar AK, Abira Nowar, Mahbubus M, Shamim AA, Cobb LK, et al. Sodium Content and Label Discrepancies in Processed and Ultra-Processed Foods in Bangladesh: A Public Health Concern. Foods. 2025 Oct 22;14(21):3587–7. doi:10.3390/foods14213587
11. Albuquerque TG, Nunes MA, Oliveira MBPP, Costa HS. Compliance of declared vs.analysed values with EU tolerance limits for mandatory nutrients in prepacked foods. Food Chem. 2020 Jan 1;302:125330. doi: 10.1016/j.foodchem.2019.125330.
Các bài báo tương tự
- ThS Nguyễn Thị Thúy, Lê Thị Hương, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Minh Diệu, KHẨU PHẦN 24 GIỜ CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT PHÁC ĐỒ XELOX TẠI BỆNH VIỆN K NĂM 2020-2021: NGHIÊN CỨU THEO DÕI DỌC , Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm: Tập 21 Số 6 (2025)
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.