THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Nguyễn Ngọc Quang Lâm1, , Tuấn Thị Mai Phương1, Nguyễn Ngọc Anh 2, Dương Thị Thu Trà 2, Nguyễn Thị Lâm 3, Đinh Thị Thanh Phượng1, Hà Huy Tuệ 1
1 Viện Dinh dưỡng, Hà Nội
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Hội Dinh dưỡng Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và xác định một số yếu tố liên quan ở nhân viên văn phòng tại một số phường thuộc thành phố Hà Nội năm 2025. 

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 300 nhân viên văn phòng tại các cơ quan hành chính. Số liệu được thu thập qua phỏng vấn bằng bộ câu hỏi và đo lường nhân trắc. Tình trạng dinh dưỡng được phân loại theo BMI và vòng eo. Phân tích thống kê bằng phần mềm Stata 15.0, sử dụng mô hình hồi quy logistic để xác định các yếu tố liên quan.

Kết quả: Đánh giá BMI theo chuẩn WHO, tỷ lệ thừa cân và béo phì lần lượt là 20,3% và 5,0% (với 2,7% thiếu năng lượng trường diễn); trong khi theo chuẩn Châu Á, tỷ lệ này là 23,0% và 25,3%. Các yếu tố làm tăng khả năng mắc thừa cân, béo phì có ý nghĩa thống kê gồm: giới tính nam (aOR = 5,5; 95% CI: 3,10–10,01) và thường xuyên sử dụng thực phẩm xào rán (aOR=2,0; KTC95%: 1,09–3,62).

Kết luận: Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở nhân viên văn phòng khá cao. Cần sớm triển khai can thiệp khuyến khích ăn sáng tại nhà, kiểm soát vòng eo và tăng cường hoạt động thể chất. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization, Food and Agriculture Organization. Diet, nutrition and the prevention of chronic diseases: report of a joint WHO/FAO expert consultation. Geneva: WHO; 2003. Available from: https://www.who.int/publications/i/item/924120916X
2. World Health Organization. Obesity and overweight [Internet]. Geneva: WHO; 2021. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/obesity-and-overweight
3. Nguyễn Thị Lan Phương, Vũ Minh Hoàn, Nguyễn Thị Thanh Tú. Đặc điểm lâm sàng ở người trưởng thành thừa cân, béo phì nguyên phát độ tuổi từ 25 đến 50 tuổi. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;526(2). doi:10.51298/vmj.v526i2.5504
4. Trương Hồng Sơn, Lưu Liên Hương, Lê Việt Anh và cs. Thực trạng rối loạn cholesterol máu ở người trưởng thành thừa cân béo phì độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;516(1). doi:10.51298/vmj.v516i1.2997
5. Jans MP, Proper KI, Hildebrandt VH. Sedentary behavior in Dutch workers: differences between occupations and business sectors. Am J Prev Med. 2007 Dec;33(6):450–4. doi:10.1016/j.amepre.2007.07.033.
6. Miller R, Brown W. Steps and sitting in a working population. Int J Behav Med. 2004;11(4):219–24. doi:10.1207/s15327558ijbm1104_5.
7. Mummery WK, Schofield GM, Steele R, Eakin EG, Brown WJ. Occupational sitting time and overweight and obesity in Australian workers. Am J Prev Med. 2005 Aug;29(2):91–7. doi:10.1016/j.amepre.2005.04.003.
8. Biswas A, Oh PI, et al. Sedentary time and its association with risk for disease incidence, mortality, and hospitalization in adults: a systematic review and meta-analysis. Ann Intern Med. 2015 Jan 20;162(2):123–32. doi:10.7326/M14-1651.
9. Owen N, Healy GN, Matthews CE, Dunstan DW. Too Much Sitting: The Population-Health Science of Sedentary Behavior. Exerc Sport Sci Rev. 2010 Jul;38(3):105–13. doi:10.1097/JES.0b013e3181e373a2.
10. Howard RA, Freedman DM, Park Y, Hollenbeck A, Schatzkin A, Leitzmann MF. Physical activity, sedentary behavior, and the risk of colon and rectal cancer in the NIH-AARP Diet and Health Study. Cancer Causes Control CCC. 2008 Nov;19(9):939–53. doi:10.1007/s10552-008-9159-0.
11. Đỗ Hải Anh, Trịnh Bảo Ngọc. Tình trạng dinh dưỡng và thói quen hoạt động thể lực của người trưởng thành tại quận nội thành Hà Nội năm 2018. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023;524(2):68-71. doi:10.51298/vmj.v524i2.4827.
12. Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Hoàng Long, và cs. Thực trạng dinh dưỡng của thanh niên 18 tuổi tại hai quận Đống Đa và Nam Từ Liêm, Hà Nội năm 2019. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 513(2):74-7. doi:10.51298/vmj.v513i2.2440
13. Nguyễn Thị Thùy Linh, Phan Thị Kim, và cs. Thực trạng thừa cân, béo phì và kiến thức liên quan đến thừa cân, béo phì ở người trưởng thành quận Hai Bà Trưng và huyện Ba Vì, Hà Nội năm 2020;16(5):23-30.
14. Alberti KGMM, Zimmet P, Shaw J. Metabolic syndrome—a new world-wide definition. A Consensus Statement from the International Diabetes Federation. Diabet Med. 2006;23(5):469–80. doi:10.1111/j.1464-5491.2006.01858.x
15. WHO Expert Consultation. Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention strategies. Lancet. 2004 Jan 10;363(9403):157–63. doi:10.1016/S0140-6736(03)15268-3.
16. Abubakar KJ, Sani AA, Hassan B, Zubair BI. Nutritional status, weight perception and weight control practices among office employees in Sokoto, Nigeria. Pan Afr Med J. 2017;27:279. doi:10.11604/pamj.2017.27.279.12222.
17. Bộ Y tế. Bộ Y tế công bố kết quả Tổng điều tra Dinh dưỡng năm 2019–2020 [Internet]. 2021 [cited 2025 Jul 13]. Available from: https://moh.gov.vn/tin-noi-bat/-/asset_publisher/3Yst7YhbkA5j/content/bo-y-te-cong-bo-ket-qua-tong-ieu-tra-dinh-duong-nam-2019-2020
18. Hien LV, et al. Prevalence of underweight, overweight and obesity in urban Hanoi, Vietnam. Asia Pac J Clin Nutr. 2009;18(2):234–9.
19. Đỗ Hải Anh, Phạm Thị Vân Anh. Thực trạng thừa cân, béo phì và thói quen sử dụng thực phẩm, hoạt động thể chất của người từ 25 đến 64 tuổi tại Thái Bình. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 527(2):114-8. doi: 10.51298/vmj.v527i2.5860.
20. Kim G, Woo H, Ji YA. Factors Affecting Abdominal Obesity: Analyzing National Data. Healthcare. 2024 Jan;12(8):827. doi:10.3390/healthcare12080827
21. Nguyễn Thị Thắm, Lê Trần Tuấn Anh, Nguyễn Đức Dương và cs. Thực trạng thừa cân, béo phì và một số yếu tố liên quan ở học sinh một trường Trung học phổ thông tại Hải Phòng năm 2019 - 2020. Tạp chí Y học dự Phòng. 12/1/2021;31(1):1. doi:10.51403/0868-2836/2021/50.
22. Gender differences in Lipids and Lipoprotein (A) profiles in healthy individuals and patients with type 2 Diabetes Mellitus. Pak J Physiol. 2005 Mar 21;1(1-2). doi: 10.69656/pjp.v1i1-2.564.
23. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Dương Thị Anh Đào. Mối liên quan giữa thừa cân, béo phì và tiền cao huyết áp, cao huyết áp ở học sinh trường trung học phổ thông Đống Đa, thành phố Hà Nội. Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: 2023;68(1):104-14.
24. Das S, Debnath M, Das S, Sarkar S, Rumana AS. Association of overweight and obesity with hypertension, diabetes and comorbidity among adults in Bangladesh: evidence from nationwide Demographic and Health Survey 2017–2018 data. BMJ Open. 2022 Jul 6;12(7):e052822. doi:10.1136/bmjopen-2021-052822.
25. Fried food consumption, genetic risk, and incident obesity: a prospective study. Food Funct. 2024 Jan 31;
;15:2760-71. doi: 10.1039/D3FO02803H.