TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở TRẺ 6–60 THÁNG KHÁM DINH DƯỠNG NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN E 

Nguyễn Thị Hường1, Lưu Thị Mỹ Thục2, , Trương Văn Quý1,3, Nguyễn Thị Thu Uyên1, Bùi Thị Dung1, Chu Thị Thanh Hoa4, Bùi Thị Thu Thuỷ5
1 Bệnh viện E
2 Bệnh viện Nhi Trung ương
3 Trường Đại học Y Hà Nội
4 Bệnh viện Phenikaa
5 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 6–60 tháng tuổi khám dinh dưỡng ngoại trú tại Bệnh viện E và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng (SDD). 

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 152 trẻ 6–60 tháng tuổi mắc bệnh cấp tính, khám ngoại trú và có nhu cầu tư vấn dinh dưỡng tại Bệnh viện E từ 8/2025 đến 4/2026. Tình trạng dinh dưỡng được phân loại theo chuẩn WHO 2006 bằng phần mềm WHO Anthro.

 Kết quả: Tỷ lệ SDD thấp còi ở nhóm 24–60 tháng là 34,3% và nhóm 6–23 tháng là 24,4%. SDD gầy còm chủ yếu gặp ở trẻ dưới 24 tháng. Tỷ lệ thiếu vi chất chung là 81,6%, thiếu sắt 67,1% và thiếu kẽm 42,1%. Thiếu máu ở nhóm 6–23 tháng (31,7%) cao hơn nhóm 24–60 tháng (10,0%), p < 0,001. Mẹ tăng cân thai kỳ không đủ, trẻ không bú sớm trong giờ đầu sau sinh và khẩu phần ăn bổ sung chưa đa dạng có liên quan đến SDD, p < 0,05. 

Kết luận: SDD và thiếu vi chất còn phổ biến ở trẻ 6–60 tháng khám dinh dưỡng ngoại trú. Cần tăng cường chăm sóc dinh dưỡng từ thai kỳ, khuyến khích bú sớm sau sinh và đa dạng khẩu phần ăn nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ. 

Chi tiết bài viết

Thông tin về tác giả

Bác sĩ Nguyễn Thị Hường, Bệnh viện E

BS. Nguyễn Thị Hường khoa Nội Nhi tổng hợp - Bệnh viện E

TS.BS. Lưu Thị Mỹ Thục Lưu Thị Mỹ Thục, Bệnh viện Nhi Trung ương

TS.BS. Lưu Thị Mỹ Thục trưởng khoa Dinh dưỡng Bệnh viện Nhi Trung Ương

Ths.BS. Trương Văn Quý Trương Văn Quý, Bệnh viện E, Trường Đại học Y Hà Nội

Ths.BS. Trương Văn Quý trưởng khoa Nội Nhi tổng hợp - Bệnh viện E

Điều dưỡng Nguyễn Thị Thu Uyên, Bệnh viện E

ĐD Nguyễn Thị Thu Uyên khoa Nội Nhi Tổng hợp Bệnh viện E

ĐD Bùi Thị Dung Bùi Thị Dung, Bệnh viện E

ĐD Bùi Thị Dung khoa Nội Nhi tổng hợp - Bệnh viện E

Ths. Bs. Chu Thị Thanh Hoa Chu Thị Thanh Hoa, Bệnh viện Phenikaa

Ths. Bs. Chu Thị Thanh Hoa Bệnh viện Phenikaa

Bùi Thị Thu Thuỷ, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Ths. Bùi Thị Thu Thủy, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization. Malnutrition. Geneva: WHO [Internet]. 2023. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/malnutrition.
2. Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi [Internet]. 2025. Available from: https://viendinhduong.vn/vi/lookup/so-lieu-thong-ke/6874605ab535bc6b170c6bd5.
3. Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Kết quả tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi các tỉnh/thành phố giai đoạn 2021–2023: kèm theo Công văn số 807/VDD-GSDD ngày 19 tháng 08 năm 2024 [Internet]. Viện Dinh dưỡng Quốc gia; 2024 Aug. Available from: https://viendinhduong.vn/storage/app/uploads/public/2025/03/27/3OzQh8CMqIohooUA-1743054380.pdf.
4. Nguyễn Thị Thu Liễu, Thân Thị Mai Anh, Lưu Thị Mỹ Thục, và cs. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Trung ương và một số kiến thức, thực hành dinh dưỡng của bà mẹ năm 2023-2024. Tạp Chí Y học Cộng Đồng. 2025 Mar 4;66(2). doi:10.52163/yhc.v66i2.2072.
5. Institute of Medicine (US) and National Research Council (US) Committee to Reexamine IOM Pregnancy Weight Guidelines. Weight Gain During Pregnancy: Reexamining the Guidelines [Internet]. Rasmussen KM, Yaktine AL, editors. Washington (DC): National Academies Press (US); 2009 [cited 2026 Apr 24]. (The National Academies Collection: Reports funded by National Institutes of Health). Available from: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK32813/ PubMed PMID: 20669500.
6. World Health Organization. Indicators for assessing infant and young child feeding practices: definitions and measurement methods [Internet]. 2021. Available from: https://www.who.int/publications/i/item/9789240018389.
7. World Health Organization. Guideline: updates on the management of severe acute malnutrition in infants and children [Internet]. Available from: https://www.who.int/publications/i/item/9789241506328.
8. Anaemia, children aged 6–59 months with anaemia (thousands) (2021 edition), number [Internet]. [cited 2026 Apr 17]. Available from: https://www.who.int/data/gho/data/indicators/indicator-details/GHO/anaemia-in-children-under-5-years-number?utm_source=chatgpt.com.
9. McClatchey KD. Clinical Laboratory Medicine. Lippincott Williams & Wilkins; 2002. 1784 p.
10. Victora CG, Christian P, Vidaletti LP, et al. Revisiting maternal and child undernutrition in low-income and middle-income countries: variable progress towards an unfinished agenda. Lancet Lond Engl. 2021 Apr 10;397(10282):1388–99. doi:10.1016/S0140-6736(21)00394-9.
11. Đỗ Nam Khánh, Lê Thị Tuyết. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan nhân khẩu học của trẻ mầm non Hà Nội. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024 Jan 30;534(1B). doi:10.51298/vmj.v534i1B.8249.
12. Giao Huynh, Quynh H. Ngoc Huynh, Ngoc Han T. Nguyen. Malnutrition among 6–59-Month-Old Children at District 2 Hospital, Ho Chi Minh City, Vietnam: Prevalence and Associated Factors. BioMed Res Int. 2019 Feb 5;2019:6921312. doi:10.1155/2019/6921312.
13. Lê Thị Kim Mai, Lưu Thị Mỹ Thục, Lê Thị Lệ. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6-60 tháng tuổi tại khoa nhi Bệnh viện đa khoa huyện Quốc Oai năm 2023. Tạp Chí Y học Cộng Đồng. 2025:66(CĐ8-NCKH).
14. Chu Thị Phương Mai, Nguyễn Thị Thúy Hồng, Nguyễn Thị Hằng. Thực trạng thiếu vi chất ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 5 tuổi. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2022;515(2):2. doi:10.51298/vmj.v515i2.2801.
15. Mondon C, Tan PY, Chan CL, Tran TN, Gong YY. Prevalence, determinants, intervention strategies and current gaps in addressing childhood malnutrition in Vietnam: a systematic review. BMC Public Health. 2024 Apr 4;24(1):960. doi:10.1186/s12889-024-18419-8.

Các bài báo tương tự

Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.