KHẢO SÁT AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CÁC MÓN ĂN ĐƯỜNG PHỐ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ HẢI PHÒNG NĂM 2020
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá tình trạng ô nhiễm vi sinh vật (E. coli, Coliform, vi khuẩn hiếu khí, nấm men mốc) và chất béo chuyển hóa của một số món ăn đường phố tại thành phố Hà Nội và Hải Phòng năm 2020.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, thực hiện trên 320 mẫu món ăn đường phố tại Hà Nội và Hải Phòng. Các mẫu được kiểm nghiệm chất béo chuyển hóa và các chỉ tiêu vi sinh vật bằng phương pháp chuẩn AOAC và ISO.
Kết quả: Tỷ lệ các mẫu bị ô nhiễm vi sinh vật tại Hà Nội và Hải Phòng lần lượt là 27,8% (25/90 mẫu) và 42,2% (38/90 mẫu). Tỷ lệ các mẫu từ nhóm ngũ cốc và hạt có dầu bị nhiễm aflatoxin tại Hà Nội là 15%, tại Hải Phòng là 0%. Hàm lượng trung bình của chất béo chuyển hóa trên mẫu nem rán, bánh rán, thịt nướng tại Hà Nội và Hải phòng lần lượt là 0,51 g/100g và 0,46 g/100g.
Kết luận: Một số món ăn đường phố tại Hà Nội và Hải Phòng còn tồn tại nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật và chứa chất béo chuyển hóa. Cần tăng cường giám sát an toàn thực phẩm, kiểm soát nguyên liệu, quy trình chế biến và điều kiện bảo quản tại các cơ sở kinh doanh.
Từ khóa
E. coli, coliforms, aflatoxin, chất béo chuyển hóa, Hà Nội, Hải Phòng.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Lê Hồng Sơn, Đỗ Kim Anh, Phạm Thị Thanh Bình. Đánh giá thực trạng ô nhiễm vi sinh vật thực phẩm được bán tại cổng các trường học trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 30/12/2019;15(5-6):18-25.
3. Đỗ Hữu Tuấn, Trần Cao Sơn, Lê Thị Hồng Hảo, Thái Nguyễn Hùng Thu. Hàm lượng độc tố vi nấm trong ngũ cốc và hạt có dầu ở một số tỉnh, thành phố phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Dược học. 2019;59(6):37-42.
4. Cục An toàn thực phẩm. Đặc điểm dịch tễ học ngộ độc thực phẩm tại Việt Nam giai đoạn 2015–2019. Báo cáo công tác bảo đảm an toàn thực phẩm năm 2015–2019. Hà Nội: Cục An toàn thực phẩm; 2019.
5. Pipoyan D, Stepanyan S, Stepanyan S, Beglaryan M, Costantini L, Molinari R, et al. The effect of trans fatty acids on human health: regulation and consumption patterns.2021;10(10):2452. doi:10.3390/foods10102452
6. Stender S, Dyerberg J, Astrup A. High levels of industrially produced transfat in popular fast foods. N Engl J Med. 2005;352:1650-2.
doi: 10.1056/NEJMc052959.
7. Lê Hồng Sơn, Đỗ Kim Anh, Hoàng Thị Huyền, Đặng Minh Trang. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà hàng trong khách sạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2022. Tạp chí Y học Dự phòng. 2024;33(6 Suppl):362-70. doi: 10.51403/0868-2836/2023/1439
8. Tống Thị Án Ngọc, Phạm Thị Thu Hồng, Lê Duy Nghĩa, Phan Thị Thanh Quế. Bước đầu đánh giá về mức độ ô nhiễm vi sinh vật của một số thực phẩm đường phố tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ. 2016;(Chuyên đề Nông nghiệp):98-104. doi: 10.22144/ctu.jsi.2016.027.
9. Lê Vụ Lợi, Vũ Thuỳ Linh. Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm một số thực phẩm qua giám sát mối nguy tại tỉnh Nam Định từ năm 2017 đến 2021. Tạp chí Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm. 2022;5(3):335-41.
10. World Health Organization. Healthy diet [Internet]. Geneva: WHO; [cited 2026 Mar 10]. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/healthy-diet.