KHẨU PHẦN CỦA PHỤ NỮ MANG THAI MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẠI KHOA SẢN, BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN NĂM 2025

Trương Thị Thùy Dương1, , Vũ Ngọc Huyền1, Hoàng Mai Nhi1, Nguyễn Thị Hồng1, Lê Thị Thanh Hoa1
1 Trường Đại học Y-Dược, Đại học Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá khẩu phần 24 giờ qua của phụ nữ mang thai mắc đái tháo đường thai kỳ tại Khoa Sản, Bệnh viện A Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên năm 2025.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 52 phụ nữ có thai mắc đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện A Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp điều tra khẩu phần 24 giờ qua được sử dụng để thu thập số liệu về các thực phẩm, món ăn, đồ uống mà đối tượng tiêu thụ trong 24 giờ qua; Số liệu khẩu phần được quy đổi từ lượng thức ăn chín sang lượng thực phẩm sống sạch theo Bảng chuyển đổi trọng lượng thực phẩm của Viện Dinh dưỡng năm 2007 để tính toán khối lượng thực phẩm đã tiêu thụ cũng như giá trị dinh dưỡng của khẩu phần và so sánh với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (NCKN).

Kết quả: Tổng năng lượng khẩu phần trung bình của đối tượng nghiên cứu là 2753,8 ± 248,3 kcal/ngày, đạt 114,3% so với NCKN. Cơ cấu khẩu phần với tỷ lệ protein: lipid: glucid là 16: 23: 61. Có sự thiếu hụt rõ rệt một số vi chất quan trọng, đặc biệt canxi chỉ đạt 57,8% và acid folic đạt 2,3% NCKN. Tiêu thụ natri đạt 152,5% NCKH.

Kết luận: Khẩu phần thực tế của phụ nữ có thai mắc đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện A Thái Nguyên còn nhiều điểm chưa phù hợp so với NCKN: năng lượng khẩu phần trung bình tương đối cao, nhưng đa số đối tượng chưa đạt nhu cầu theo cá thể;  Cơ cấu khẩu phần mất cân đối với glucid vượt mức khuyến nghị, protein và lipid chưa đạt sự cân đối tối ưu; thiếu acid folic và canxi, thừa natri. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của tư vấn dinh dưỡng cá thể hóa và theo dõi khẩu phần thường xuyên cho phụ nữ có thai mắc đái tháo đường thai kỳ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Black RE, Victora CG, Walker SP, Bhutta ZA, Christian P, et al. Maternal and child undernutrition and overweight in low-income and middle-income countries. Lancet. 2013 Aug 3;382(9890):427-51. doi: 10.1016/S0140-6736(13)60937-X.
2. UNICEF. Nutrition: annual results report 2014. New York, NY 10017, USA. 2015.
3. Viện Dinh dưỡng. Số liệu thống kê về tình hình thiếu Vi chất dinh dưỡng ở Việt Nam qua các năm 2015 [Internet]. Có sẵn tại http://vichat.viendinhduong.vn/vi/so-lieu-thong-ke-vcdd.nd29/so-lieu-thong-ke-ve-tinh-hinh-thieu-vi-chat-dinh-duong-o-viet-nam-qua-cac-nam.i103.html.
4. Lê Thị Huyền, Bùi Thị Hoàng Lan. Tỷ lệ thiếu máu và các yếu tố liên quan ở phụ nữ mang thai tới khám tại bệnh viện hùng vương năm 2021. Tạp Chí Y học Việt Nam. 5/7/2023;527(2):118-23.
5. Ninh Văn Dương, Mai Anh Tuấn, Bùi Thị Thu Hương, Trần Thế Hoàng. Đặc điểm thiếu máu ở phụ nữ mang thai người dân tộc thiểu số tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên năm 2024. Tạp Chí Y học Việt Nam. 11/4/2025;548(2):290-4.
6. Nechitilo M, Nguyen P, Webb-Girard A, Gonzalez-Casanova I, Martorell R, DiGirolamo A, et al. A qualitative study of factors influencing initiation and adherence to micronutrient supplementation among women of reproductive age in Vietnam. Food and nutrition bulletin. 2016;37(4):461-74.
7. Darnton-Hill I, Mkparu UC. Micronutrients in Pregnancy in Low- and Middle-Income Countries. Nutrients. 2015;7(3):1744-68.
8. Nguyễn Hương Giang, Nguyễn Quang Dũng, Cao Thị Thu Hương. Kiến thức, thực hành dinh dưỡng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi người dao tại một số xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng năm 2014. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 30/3/2017;13(1):23-31.