TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TRẺ TỪ 6 - 35 THÁNG TUỔI ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN VIÊM PHỔI VÀ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NHI HÔ HẤP BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN NĂM 2023 – 2024

Nguyễn Hoàng Huyền My1, Nguyễn Thị Hương Lan1,2, , Lê Mỹ Phương3, Nguyễn Thị Thanh Huyền 1, Nguyễn Vân Nhi1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, Hà Nội
3 Trường Đại học Y tế Công cộng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 6 - 35 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi điều trị nội trú tại khoa Nhi Hô hấp Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, năm 2023 - 2024.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Trẻ được cân đo nhân trắc và bà mẹ được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi. 

Kết quả: Tỷ lệ trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường là 73,3%, suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 7,6%, thể thấp còi là 17,1%, thể gầy còm là 5,7%, thừa cân – béo phì là 3,8%. Tỷ lệ mắc suy dinh dưỡng thể nhẹ cân cao nhất ở nhóm 24 - 35 tháng tuổi với 24% (p<0,05). Trẻ thuộc nhóm sinh non có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi cao hơn trẻ thuộc nhóm sinh đủ tháng (p<0,05). Trẻ thuộc nhóm cân nặng sơ sinh thấp có tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân và tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi cao hơn trẻ thuộc nhóm cân nặng sơ sinh bình thường (p<0,05). Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ: Trẻ ở nhóm 24 – 35 tháng tuổi (so với nhóm 6 – 11 tháng tuổi: OR = 4,7; 95%CI: 1,3 – 16,2); trẻ sinh thiếu tháng (OR = 3,1; 95%CI: 1 – 9,4); trẻ trong gia đình có từ 3 con trở lên (so với nhóm gia đình có 2 con: OR = 4,8; 95%CI: 1,4 – 16,7); trẻ có tình trạng tăng cân chậm (OR = 3,8; 95%CI: 1,3 – 11,1); trẻ có mẹ cho rằng nên ăn/bú ít hơn bình thường khi trẻ viêm phổi (OR = 4,3; 95%CI: 1,1 – 17,4). 

Kết luận: Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ tham gia nghiên cứu cao nhất ở thể thấp còi, tuy nhiên tỷ lệ suy dinh dưỡng ở các thể đều thấp hơn so với số liệu thống kê toàn quốc của Viện Dinh dưỡng Quốc gia (2020). Yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ là tuổi của trẻ, tuổi thai khi sinh, số con trong gia đình, tình trạng tăng cân chậm và kiến thức của bà mẹ trong việc điều chỉnh lượng ăn/ bú vào của trẻ khi viêm phổi. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y Hà Nội. Bài Giảng Nhi Khoa Tập 1. Vol 1. 2020th ed. Nhà xuất bản Y học
2. The state of Food Security and Nutrition in the World 2023. doi:10.4060/cc3017en
3. Chisti MJ, Tebruegge M, La Vincente S, Graham SM, Duke T. Pneumonia in severely malnourished children in developing countries – mortality risk, aetiology and validity of WHO clinical signs: a systematic review. Trop Med Int Health. 2009;14(10):1173-1189. doi:10.1111/j.1365-3156.2009.02364.x
4. Adriani A, Simarmata VP. The Relationship between Nutritional Status and Degree of Pneumonia in Toddlers at Universitas Kristen Indonesia General Hospital. J Drug Deliv Ther. 2022;12(3-S):129-133. doi:10.22270/jddt.v12i3-S.5391
5. Phan Thị Kim Dung. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ dinh dưỡng ở trẻ em từ 02 - 36 tháng tuổi mắc các bệnh nhiêm khuẩn thường gặp tại bệnh viện Đa khoa Saint Paul.
6. Nguyễn Thị Hằng, Chu Thị Phương Mai, Nguyễn Thị Thúy Hồng. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành dinh dưỡng của bà mẹ với tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Tạp chí học việt nam. 2023;522(1). doi:10.51298/vmj.v522i1.4247
7. WHO child growth standards: length/height-for-age, weight-for-age, weight-for-length, weight-for-height and body mass index-for-age: methods and development. Accessed June 5,
2024. https://www.who.int/publications-detail-redirect/924154693X
8. Phan Quốc Anh, Trần Thị Phương Lan, Nguyễn Thị Hương Lan, Phạm Đức Minh, Nguyễn Minh Diệu, Nguyễn Minh Ngọc. Tình trạng dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng tuổi tại phòng khám - tư vấn dinh dưỡng và tiêm chủng, viện đào tạo y học dự phòng và y tế công cộng. Tạp Chí Học Việt Nam. 2023;528(1). doi:10.51298/vmj.v528i1.5988
9. Nguyễn Viết Sơn, Phạm Thị Dung, Hoàng Năng Trọng, Ngô Thanh Bình. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp điều trị nội trú tại Bệnh Viện Sản Nhi Tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2016. Tạp Chí Dinh Dưỡng Và Thực Phẩm. 2017;13(3):14-20. Accessed May 20, 2024. https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/468
10. Viện Dinh dưỡng. Số liệu thống kê. Accessed May 23, 2024. https://chuyentrang.viendinhduong.vn/vi/so-lieu-thong-ke/so-lieu-thong-ke-266.html
11. Huỳnh Văn Dũng, Trương Thanh Hải. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 6-36 tháng tuổi tại Phường Phú Hoà Thành Phố Thủ Dầu Một Tỉnh Bình Dương Năm 2019. Tạp Chí Dinh Dưỡng Và Thực Phẩm. 2021;17(3):12-20. doi:10.56283/1859-0381/61
12. Aphanhnee S, Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Thị Thuý Hồng, Chu Thị Phương Mai, Lê Hữu Thành. Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 6 tháng đến 5 tuổi tại Phòng Khám Dinh Dưỡng Bệnh Viện Nhi Trung Ương. Tạp Chí Học Việt Nam. 2021;507(2). doi:10.51298/vmj.v507i2.1400
13. Trịnh Bảo Ngọc, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Liễu. Một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi đến khám tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang 2020. Tạp Chí Nghiên Cứu Học. 2021;146(10):206-213. doi:10.52852/tcncyh.v146i10.343
14. Nguyễn Thị Khánh Huyền, Nguyễn Trọng Hưng, Nguyễn Thị Hương Lan. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ 6 - 36 tháng tuổi khám tư vấn dinh dưỡng Tại Viện Dinh Dưỡng Năm 2018. Published online 2020.
15. Hà Thanh Minh, Trần Thơ Nhị, Huỳnh Nam Phương. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dân tộc h’mông dưới 5 tuổi tại một số xã huyện Mù Cang Chải, Yên Bái năm 2021-2022. Accessed November 4, 2023. https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/3186/2939
16. Nguyễn Thị Hoa, Phạm Văn Phú. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 2 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại Bệnh viện Sản nhi và Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021. Tạp Chí Học Dự Phòng. 2022;32(3):60-68. doi:10.51403/0868-2836/2022/639.