ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHẾ BIẾN ĐẾN HÀM LƯỢNG PHENOLIC TỔNG, HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA VÀ CHẤT LƯỢNG CẢM QUAN ĐẾN TRÀ TÚI LỌC TỪ LÁ MẬT GẤU (Vernonia amygdalina)
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng quy trình sản xuất và phát triển sản phẩm trà túi lọc từ lá mật gấu (Vernonia amygdalina) thông qua khảo sát ảnh hưởng của điều kiện sấy, tỷ lệ phối trộn nguyên liệu và điều kiện pha trà đến chất lượng của nước trà.
Phương pháp: Nghiên cứu được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm. Lá mật gấu sau sơ chế được sấy ở các mức nhiệt độ 60, 70 và 80°C trong thời gian 2, 4 và 6 giờ. Nguyên liệu sau sấy được phối trộn với cỏ ngọt và cam thảo theo các tỷ lệ 1:1:1, 2:1:1, 3:1:1 và 4:1:1. Sản phẩm trà túi lọc được khảo sát ảnh hưởng của lượng nước pha 120, 150 và 170 mL/túi, cùng thời gian hãm 3, 5 và 7 phút ở 95°C. Các chỉ tiêu đánh giá gồm độ ẩm, hàm lượng phenolic tổng, hoạt tính kháng oxy hóa theo DPPH và chất lượng cảm quan của nước trà. Tất cả thí nghiệm được thực hiện lặp lại 3 lần để lấy số liệu xử lý thống kê.
Kết quả: Điều kiện sấy ở 60°C trong 6 giờ giúp lá mật gấu đạt độ ẩm dưới 8%, đồng thời duy trì hàm lượng phenolic tổng và hoạt tính kháng oxy hóa cao nhất trong các nghiệm thức thu được đạt yêu cầu. Tỷ lệ phối trộn lá mật gấu/cỏ ngọt/cam thảo là 2:1:1 cho chất lượng cảm quan tốt nhất, trong khi vẫn duy trì hàm lượng phenolic tổng và hoạt tính DPPH đáng kể. Đối với điều kiện pha, lượng nước 150 mL/túi 3 g và thời gian hãm 5 phút ở 95°C tạo nước trà có màu sắc, mùi, vị và độ trong hài hòa. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng phát triển trà túi lọc từ lá mật gấu có giá trị sinh học và chất lượng cảm quan phù hợp.
Kết luận: Kết quả nghiên cứu đã hoàn thiện được các thông số công nghệ cho quy trình sản xuất trà túi lọc từ lá mật gấu, cho thấy tiềm năng trong việc phát triển sản phẩm đồ uống thảo mộc tự nhiên tiện lợi, có giá trị sinh học và chất lượng cảm quan phù hợp, góp phần nâng cao giá trị sử dụng của nguồn dược liệu dân gian.
Từ khóa
Lá mật gấu, Vernonia amygdalina, trà túi lọc, phenolic tổng, DPPH, cảm quan.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Nowak J, Kiss AK, Wambebe C, Katuura E, Kuźma Ł. Phytochemical analysis of phenolics in leaf extract from Vernonia amygdalina Delile plant growing in Uganda. Appl Sci. 2022;12(2):912. doi:10.3390/app12020912.
3. Degu S, Meresa A, Animaw Z, Jegnie M, Asfaw A, Tegegn G. Vernonia amygdalina: A comprehensive review of the nutritional makeup, traditional medicinal use, and pharmacology of isolated phytochemicals and compounds. Front Nat Prod. 2024;3:1347855. doi:10.3389/fntpr.2024.1347855.
4. Verma A, Singh A. Quality attributes of therapeutic tea from Indian herbs sweetened with stevia (Stevia rebaudiana). J Pharm Nutr Sci. 2013;3(2):134-140. doi:10.6000/1927-5951.2013.03.02.4.
5. Abdela B, Abadi G, Tesfu B. Antioxidant and sensory properties of herbal teas formulated from dried moringa (Moringa stenopetala) and Stevia (Stevia rebaudiana Bertoni) leaves. Food Sci Nutr Technol. 2021;6(1):1-11. doi: 10.23880/fsnt-16000262
6. Wahab S, Annadurai S, Abullais SS, Das G, Ahmad W, Ahmad MF, Kandasamy G, Vasudevan R, Ali MS, Amir M. Glycyrrhiza glabra (licorice): A comprehensive review on its phytochemistry, biological activities, clinical evidence and toxicology. Plants. 2021;10(12):2751. doi:10.3390/plants10122751.
7. Nakra S, Tripathy S, Srivastav PP. Drying as a preservation strategy for medicinal plants: Physicochemical and functional outcomes for food and human health. Phytomedicine Plus. 2025;5(2):100762. doi:10.1016/j.phyplu.2025.100762.
8. Liu Y, Luo L, Liao C, Chen L, Wang J, Zeng L. Effects of brewing conditions on the phytochemical composition, sensory qualities and antioxidant activity of green tea infusion: A study using response surface methodology. Food Chem. 2018; 269:24-34. doi:10.1016/j.foodchem.2018.06.130.
9. Gülçin İ, Alwasel SH. DPPH radical scavenging assay. Processes. 2023;11(8):2248. doi:10.3390/pr11082248.
10. Tiêu chuẩn Việt Nam. TCVN 3215-79: Sản phẩm thực phẩm—Phân tích cảm quan—Phương pháp cho điểm. Hà Nội: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước; 1979.
11. Alara OR, Abdurahman NH, Abdul Mudalip SK, Olalere OA. Effect of drying methods on the free radicals scavenging activity of Vernonia amygdalina growing in Malaysia. J King Saud Univ Sci. 2019;31(4):495-499. doi:10.1016/j.jksus.2017.05.018.
12. Razzak A, Roy KR, Sadia U, Mominul H, Suvro T, Sikder MBH, Zzaman W. Effect of drying condition on physicochemical and antioxidant properties of dried Moringa leaf powder. Food Res. 2021;5(6):165-171. doi:10.26656/fr.2017.5(6).759.
13. Hoàng Tiến Đạt, Nguyễn Thị Mỹ Nguyên, Huỳnh Lê Quân, Huỳnh Bá Phương, Võ Ngọc Tường Vi, và cs. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ sấy nguyên liệu đến sản xuất trà túi lọc hoa sứ. Tạp chí Công Thương. 2021. https://tapchicongthuong.vn/nghien-cuu-anh-huong-cua-che-do-say-nguyen-lieu-den-san-xuat-tra-tui-loc-hoa-su-79311.htm
14. Trần Văn Chí, Tạ Thị Lượng, Nguyễn Sinh Huỳnh, Lưu Hồng Sơn, Vi Đại Lâm và cs. Nghiên cứu quy trình chế biến trà túi lọc từ lá gai Cao Bằng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên. 31/10/2020;225(11):160-5. Có sẵn tại https://jst.tnu.edu.vn/jst/article/view/2804
15. Verma A, Singh A. Quality Attributes of Therapeutic Tea from Indian Herbs Sweetened with Stevia (Stevia rebaudiana). J Pharm Nutr Sci. 2013;3(2):134-140. doi: 10.6000/1927-5951.2013.03.02.4
16. Wang S, Gan Z, Wang B, Zhang N, Li K, Yao T. Effect of brewing conditions on phenolics in the dark tea (Camellia sinensis L.) infusions: Content, composition and antioxidant activities. Food Sci Technol. 2022;42:e36322. doi:10.1590/fst.36322.
17. Đặng Thị Thanh Quyên, Nguyễn Thị Thảo, Hoàng Văn Công. Thử nghiệm sản xuất trà túi lọc từ lá cây đinh lăng lá nhỏ (Polyscias fruticosa L. Harms) trồng tại Đắk Lắk. Tạp chí Khoa học & Công nghệ. 2023;39:14-20.
18. Nikniaz Z, Mahdavi R, Ghaemmaghami SJ, Lotfi Yagin N, Nikniaz L. Effect of different brewing times on antioxidant activity and polyphenol content of loosely packed and bagged black teas (Camellia sinensis L.). Avicenna J Phytomed. 2016;6(3):313-321.
19. International Organization for Standardization. ISO 3103:2019: Tea—Preparation of liquor for use in sensory tests. Geneva: International Organization for Standardization; 2019.
20. Joint FAO/WHO Expert Committee on Food Additives. Steviol glycosides: Chemical and technical assessment. Rome: Food and Agriculture Organization of the United Nations; 2007. Available from: https://www.fao.org/fileadmin/templates/agns/pdf/jecfa/cta/69/Steviol_glycosides.pdf