THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐƯỜNG TIÊU HOÁ TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh ung thư đường tiêu hoá.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 155 người bệnh ung thư đường tiêu hoá tại Trung tâm Ung Bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 8 đến tháng 12/2025. Xác định tình trạng dinh dưỡng theo BMI và phương pháp đánh giá tổng thể chủ quan PG-SGA.
Kết quả: Theo BMI, tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn của người bệnh chiếm tỷ lệ 31,6% và có 3,2% bị thừa cân-béo phì. Theo PG-SGA, tỷ lệ suy dinh dưỡng mức độ nhẹ PG-SGA B là 45,8% và suy dinh dưỡng mức độ nặng là 18,1%. Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy giới tính là yếu tố liên quan độc lập với tình trạng thiếu năng lượng trường diễn (nữ vs. nam: OR=1,7; 95%CI: 1,45-4,26; p<0,05).
Kết luận: Thiếu năng lượng trường diễn thường gặp ở người bệnh ung thư đường tiêu hóa. Cần sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng thường quy và can thiệp dinh dưỡng kịp thời cho người bệnh ung thư đường tiêu hoá nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống người bệnh.
Từ khóa
Tình trạng dinh dưỡng, BMI, PG-SGA, ung thư đường tiêu hoá.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Bray F, Ferlay J, Soerjomataram I, Siegel RL, Torre LA, Jemal A. Global Cancer statistics 2018: GLOBOCAN estimates incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2018;68:394-424. doi: 10.3322/caac. 21492.
3. Hosseini SM, Salari N, Darvishi N, et al. Prevalence of severe malnutrition in cancer patients: A systematic review and meta-analysis. Journal of Health, Population and Nutrition. 2025;44(1):252. doi: 10.1186/s41043-025-01006-x
4. Lê Thị Ngọc Ánh, Tô Gia Kiên. Thực trạng khẩu phần ăn của bệnh nhân ung thư đại trực tràng đang điều trị hoá trị so với nhu cầu khuyến nghị. Tạp chí y học cộng đồng. 2025; 66(7):302-307. doi: 10.52163/yhc.v66iCD7.2431.
5. Phạm Thị Tuyết Chinh, Lê Thị Hương và cộng sự. Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư đường tiêu hoá điều trị tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm. 2017;13(4):58 – 64. Có ở: https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/487.
6. Nguyễn Duy Đông, Nguyễn Thị Thuý An. Tình trạng dinh dưỡng trước phẫu thuật của bệnh nhân ung thư ống tiêu hoá theo tiêu chuẩn GLIM tại bệnh viện Quân Y 103. Tạp chí Y dược học quân sự. 2025;2:72-81. doi: 10.56535/jmpm.v50i2.1043.
7. Nguyễn Thị Thuý Lương, Nguyễn Thị Thanh Hoà, Lê Thị Hương. Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của bệnh nhân ung thư thực quản tại bệnh viện K năm 2021. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2021;146(10):185-91. doi: 10.52852/tcncyh.v146i10.318.
8. La Văn Phú, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Văn Non. Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư đường tiêu hoá trước phẫu thuật theo BMI và SGA tại bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;538(1):197-201. doi: 10.51298/vmj.v538i1.9401.
9. Bùi Thị Hoa, Nguyễn Đỗ Huy, Đặng Đức Ngọc, Nguyễn Thị Hồng Thắm. Tình trạng dinh dưỡng ở người bệnh ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất tại bệnh viện E năm 2024. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2025;21(1):91-7. doi: 10.56283/1859-0381/868.
10. World Health Organization. Physical status: the use and interpretation of anthropometry, report of a WHO expert committee. WHO Technical Report Series 854, Geneva. 1995. Có ở: https://www.who.int/publications/i/item/9241208546
11. Arends J, Bachmann P, Baracos V, et al. ESPEN guidelines on nutrition in cancer patients. Clin Nutr. 2017;36(1):11–48. doi: 10.1016/j.clnu.2016.07.015.
12. Nguyễn Thị Lĩnh, Đinh Thị Thu Huyền. Thực trạng dinh dưỡng ở người bệnh ung thư điều trị tại Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2023;06(4):61-7. doi: 10.54436/jns.2023.04.643.
13. Huỳnh Thị Ngọc My, Nguyễn Châu Yến Nhi. Thực trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư hệ tiêu hoá tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022-2023. Tạp chí Y dược học Cần Thơ. 2023;69:237-43. doi: 10.58490/ctump.2023i69.2067.
14. Maurizio Muscaritoli, Jann Arends, et al. ESPEN practical guideline: Clinical Nutrition in cancer. Clinical Nutrition. 2021;40:2898-913. doi: 10.1016/j.clnu.2021.02.005
15. Lê Thị Diệu Thu, Hoàng Việt Bách, Nguyễn Hà Thu và cộng sự. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư thực quản có chỉ định mở thông dạ dày tại bệnh viện K năm 2024-2025. Tạp chí Y học cộng đồng. 2025;66(5):171-6. doi:10.52163/yhc.v66i5.3113.