TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI Ở VIỆT NAM TĂNG TRƯỞNG NGÀY CÀNG TỐT HƠN: BẰNG CHỨNG VỀ NHÂN TRẮC HỌC TỪ 2010 ĐẾN 2020
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá sự thay đổi cân nặng và chiều cao của trẻ em dưới 5 tuổi theo các nhóm tuổi trong 10 năm.
Phương pháp: Phân tích 102.218 bản ghi số liệu nhân trắc của trẻ em dưới 5 tuổi theo 7 vùng sinh thái của Việt Nam từ Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2010 và 2020. Phân tích one-way ANOVA được sử dụng để so sánh giá trị trung bình của cân nặng, chiều cao giữa các cuộc tổng điều tra.
Kết quả: Trong giai đoạn từ 2010 đến 2020, tăng trưởng nhân trắc của trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam đã thay đổi rõ rệt theo hướng cải thiện hơn. Cân nặng của trẻ em năm 2020 nặng hơn của trẻ em tại thời điểm 2010 trung bình 1,3kg (từ 0,22 kg đến 1,97 kg), chiều cao trung bình 3,2 cm (từ 0,6 cm đến 3,3 cm).
Kết luận: Sự gia tăng tăng trưởng về nhân trắc là một biểu hiện cải thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ, trong 10 năm qua, từ 2010 đến 2020, trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam tăng tưởng trung bình là 1,31 kg và 3,21 cm. Đây là một trong những bằng chứng góp phần phản ánh hiệu quả và việc cần thiết tiếp tục tăng cường các chính sách can thiệp dinh dưỡng, y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em tại Việt Nam.
Từ khóa
Nhân trắc, tăng trưởng, suy dinh dưỡng, giám sát dinh dưỡng, tổng điều tra.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Viện Dinh Dưỡng. Tổng điều tra dinh dưỡng 2020. Hà Nội; 2010.
3. Kryst Ł, Żegleń M, Woronkowicz A, Kowal M. Body height, weight, and Body Mass Index - magnitude and pace of secular changes in children and adolescents from Kraków (Poland) between 1983 and 2020. Am J Hum Biol. 2022 Sep;34(9):e23779. doi: 10.1002/ajhb.23779.
4. Negasheva MA, Khafizova AA, Movsesian AA. Secular trends in height, weight, and body mass index in the context of economic and political transformations in Russia from 1885 to 2021. Am J Hum Biol. 2024 Feb;36(2):e23992. doi:10.1002/ajhb.23992.
5. Li C, Zhang M, Tarken AY, Cao Y, Li Q, Wang H. Secular trends and sociodemographic determinants of thinness, overweight and obesity among Chinese children and adolescents aged 7-18 years from 2010 to 2018. Front Public Health. 2023 May 4;11:1128552. doi: 10.3389/fpubh.2023.1128552.
6. Hoang NTD, Orellana L, Le TD, Gibson RS, Worsley AF, Sinclair AJ, Szymlek-Gay EA. Anthropometric Status among 6⁻9-Year-Old School Children in Rural Areas in Hai Phong City, Vietnam. Nutrients. 2018 Oct 4;10(10):1431. doi:10.3390/nu10101431.
7. da Silva Lopes K, Yamaji N, Rahman MO, Suto M, Takemoto Y, Garcia-Casal MN, Ota E. Nutrition-specific interventions for preventing and controlling anaemia throughout the life cycle: an overview of systematic reviews. Cochrane Database Syst Rev. 2021 Sep 26;9(9):CD013092. doi: 10.1002/14651858.CD013092.pub2.
8. Tan PY, Som SV, Nguyen SD, Tan X, Tran DT, et al. Demographic variation and socioeconomic inequalities in all forms of malnutrition among children aged 6 months to 9 years: findings from the Vietnamese General Nutrition Survey 2020. BMJ Public Health. 2025 Feb 4;3(1):e001177. doi: 10.1136/bmjph-2024-001177.
9. Sinha S, Shah D, Osmond C, Fall CHD, Bhargava SK, Sachdev HS. Intergenerational change in anthropometry of children and adolescents in the New Delhi Birth Cohort. Int J Epidemiol. 2022 Feb 18;51(1):291-302. doi:10.1093/ije/dyab142.
10. Chen L, Chen Y, Dong J, Li XL, Yao TH, Li Y, et al. Anthropometric changes in children under 7 years old in Nanjing, China from 1995 to 2015. 2020 Oct 19. doi: 10.21203/rs.3.rs-30850/v2
11. Duggan MB. Anthropometry as a tool for measuring malnutrition: impact of the new WHO growth standards and reference. Ann Trop Paediatr. 2010;30(1):1-17. doi:10.1179/146532810X12637745451834.
12. Chomtho S, Wells JC, Williams JE, Davies PS, Lucas A, Fewtrell MS. Infant growth and later body composition: evidence from the 4-component model. Am J Clin Nutr. 2008 Jun;87(6):1776-84. doi: 10.1093/ajcn/87.6.1776.
13. Stettler N, Zemel BS, Kumanyika S, Stallings VA. Infant weight gain and childhood overweight status in a multicenter, cohort study. Pediatrics. 2002 Feb;109(2):194-9. doi: 10.1542/peds.109.2.194.
14. Muhardi L, Abrahamse-Berkeveld M, Acton D, van der Beek EM. Differences in the anthropometry of Asian children and its role in metabolic health in later life: A narrative review. Obes Res Clin Pract. 2016 Sep;10 Suppl 1:S3-S16. doi: 10.1016/j.orcp.2016.04.002.
Các bài báo tương tự
- Trần Thị Thu Huyền, Phạm Thị Trang, Vũ Trung Nghĩa, Nguyễn Quang Dũng, TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2023 , Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm: Tập 20 Số 1 (2024)
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.