THỰC HÀNH NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ Ở TRẺ 0-23 THÁNG TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI TỈNH SƠN LA NĂM 2025

Nguyễn Viết Luân1, Trần Thành Đô1, Lê Danh Tuyên1, Vũ Văn Tán1, Lê Thị Hương2, Huỳng Nam Phương1,
1 Viện Dinh dưỡng, Hà Nội
2 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực hành nuôi dưỡng trẻ 0-23 tháng tuổi và phân tích các yếu tố liên quan tại tỉnh Sơn La năm 2025

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 597 trẻ và mẹ, thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn trực tiếp và cân đo tại chỗ. Các chỉ số đánh giá thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ theo IYCF (Infant and Young Child Feeding) gồm: bú sữa mẹ hoàn toàn, đa dạng thực phẩm tối thiểu, chế độ ăn tối thiểu chấp nhận được, tình trạng trẻ gầy còm. Phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến được thực hiện để đánh giá mối quan hệ giữa thực hành IYCF và các yếu tố liên quan.

Kết quả: Tỷ lệ trẻ 0–23 tháng bú bình là 16,2%. Trẻ 6–23 tháng đạt đa dạng thực phẩm tối thiểu MDD là 58,8%, chế độ ăn tối thiểu chấp nhận được MAD 34,6%, đạt 4,4% bú sữa mẹ hoàn toàn EBF. Trẻ 6-23 tháng đạt MDD có liên quan gầy còm cao gấp 7,33 lần so với trẻ không đạt MDD (OR=7,33; 95% CI: 3,08-15,95; p=0,042). Trình độ học vấn mẹ và khu vực cư trú liên quan đến thực hành IYCF.

Kết luận: Thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại Sơn La phản ánh xu hướng đa dạng trong hành vi chăm sóc. Cần tăng cường giáo dục cha mẹ, khuyến khích EBF và cải thiện chất lượng ăn bổ sung, đồng thời theo dõi tăng trưởng trẻ để cải thiện kết quả dinh dưỡng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Choong ZC, Cheah FC. Early Life Nutrition during the First 1000 Days from a Malaysian Perspective. Med Health. 2023;18(2):279-99. doi:10.17576/MH.2023.1802.01.
2. World Health Organization. Infant and Young Child Feeding. Geneva: WHO; 2023. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/infant-and-young-child-feeding.
3. General Statistics Office, UNICEF, UNFPA. Viet Nam SDGCW Survey 2020–2021: Infant and Young Child Feeding. Hanoi: UNICEF; 2021. Available from: https://www.unicef.org/vietnam/media/8691/file/Infant%20and%20Young%20Child%20Feeding.pdf
4. World Health Organization. Indicators for Assessing Infant and Young Child Feeding Practices: Definitions and Measurement Methods. Geneva: WHO; 2021.
5. Bộ Y tế. Quyết định 3777/QĐ-BYT 2024: Hướng dẫn đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản. HaNoi: Bộ Y tế; 2024.
6. Tan PY, Som SV, Nguyen SD, Tran DT, Tran NT, et al. The Role of Complementary Feeding Practices in Addressing the Double Burden of Malnutrition among Children Aged 6-23 Months: Insight from the Vietnamese General Nutrition Survey 2020. Nutrients. 2024 Sep 25;16(19):3240. doi: 10.3390/nu16193240.
7. UNICEF Data. Infant and Young Child Feeding: A Statistical Snapshot. New York: UNICEF; 2020. Available from: https://data.unicef.org/resources/dataset/infant-young-child-feeding.
8. Duong TT Doan, Binns C, Lee A, Zhao Y, Dinh HTP, Nguyen CC, et al. Factors Associated with Intention to Breastfeed in Vietnamese Mothers: A Cross-Sectional Study. PLoS One. 2023;18(3):e0279691. doi:10.1371/journal.pone.0279691.
9. Victora CG, Bahl R, Barros AJD, et al. Breastfeeding in the 21st Century: Epidemiology, Mechanisms, and Lifelong Effect. Lancet. 2016;387(10017):475–90. doi:10.1016/S0140-6736(16)31588-7.
10. Phan QA, Nguyen TTH, Nguyen TK, et al. Thực hành nuôi dưỡng trẻ 6–23 tháng tuổi của bà mẹ tại Phòng khám Tư vấn Dinh dưỡng và Tiêm chủng, Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng năm 2022–2023. J Nutr Health. 2023;19(4+5):12–21.
11. Saha J, Chouhan P, Malik NI, Ghosh T, Das P, Shahid M, et al. Effects of Dietary Diversity on Growth Outcomes of Children Aged 6 to 23 Months in India: Evidence from National Family and Health Survey (NFHS-4, 2015–2016). Nutrients. 2023;15(1):159. doi:10.3390/nu15010159.