ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA HỌC SINH 15–17 TUỔI TẠI KHU VỰC THÀNH THỊ, VEN ĐÔ VÀ NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM NĂM 2023

Trần Thị Thu Trang1, , Trương Tuyết Mai1, Đặng Trường Duy1, Hoàng Thu Nga1, Trần Phương Loan1, Nguyễn Thanh Kiên2
1 Viện Dinh dưỡng, Hà Nội
2 Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng của học sinh 15–17 tuổi tại khu vực thành thị, ven đô và nông thôn miền núi ở Việt Nam năm 2023. 

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 1.253 học sinh 15–17 tuổi tại quận Đống Đa và huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội và huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La. Các chỉ số nhân trắc gồm cân nặng, chiều cao, chu vi vòng eo, chu vi vòng mông được đo trực tiếp. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng chỉ số Z-score chiều cao theo tuổi (HAZ) và Z-core BMI theo tuổi (BAZ) theo chuẩn WHO 2007. 

Kết quả: Học sinh tại Đống Đa có cân nặng, chiều cao, BMI, chu vi vòng eo, chu vi vòng mông, HAZ và BAZ cao hơn so với học sinh tại Đông Anh và Mộc Châu (p<0,05). Tỷ lệ thấp còi cao nhất tại Mộc Châu (11,5%) và thấp nhất tại Đông Anh (4,7%). Tỷ lệ thừa cân và béo phì cao nhất tại Đống Đa, lần lượt là 22,0% và 6,9% (p<0,001). 

Kết luận: Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 15–17 tuổi khác biệt rõ rệt giữa các khu vực có mức độ đô thị hóa khác nhau. Kết quả phản ánh gánh nặng kép về dinh dưỡng ở học sinh Việt Nam, với thấp còi còn phổ biến tại khu vực nông thôn miền núi và thừa cân, béo phì gia tăng tại khu vực thành thị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization. Global accelerated action for the health of adolescents (AA-HA!): guidance to support country implementation. Geneva: WHO; 2017.
2. Norris SA, Frongillo EA, Black MM, Dong Y, Fall C, Lampl M, et al. Nutrition in adolescent growth and development. Lancet. 2022;399(10320):172–184. Doi: 10.1016/S0140-6736(21)01590-7.
3. Viện Dinh dưỡng. Tổng điều tra Dinh dưỡng toàn quốc 2019–2020. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2021.
4. Phan HD, Nguyen TNP, Bui PL, Pham TT, Doan TV, Nguyen DT, et al. Overweight and obesity among Vietnamese school-aged children: national prevalence estimates based on WHO and IOTF definitions. PLoS One. 2020 Oct 12;15(10):e0240459. doi: 10.1371/journal.pone.0240459
5. UNICEF Việt Nam. Prevention of overweight and obesity in children in Viet Nam: Landscape Analysis. Hà Nội; 2021.
6. Tan X, Pui Yee Tan, Somphos Vicheth Som, Son Duy Nguyen, Do Thanh Tran, Nga Thuy Tran, et al. Micronutrient deficiencies and the double burden of malnutrition in Vietnamese female adolescents. Lancet Regional Health – Western Pacific. 2024 Aug 7;45:101164. doi: 10.1016/j.lanwpc.2024.101164
7. Thuy Tran N, Khanh Tran V, Thanh Tran D, Tran Ngoc Nguyen T, Nguyen SD, Thu Nguyen H, et al. Triple burden of malnutrition among Vietnamese children: results of SEANUTS II Vietnam. Public Health Nutrition. 2024 May 28;27(4):843–856. doi: 10.1017/S1368980024001186.
8. Popkin BM, Corvalan C, Grummer-Strawn LM. Dynamics of the double burden of malnutrition and the changing nutrition reality. Lancet. 2020 Jan;395(10217):65–74. Doi: 10.1016/S0140-6736(19)32497-3.
9. Trịnh Bảo Ngọc, Nguyễn Song Tú. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 11–14 tuổi tại hai quận nội thành Hà Nội năm 2020. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2022 Oct 6;157(9):35–43. doi: 10.52852/tcncyh.v157i9.916.
10. Phí Ngọc Quyên, Nguyễn Lân, Đỗ Thị Hải Yến, Phạm Việt Dũng, Nguyễn Hữu Chính. Đặc điểm nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng của học sinh một số trường trung học cơ sở tại Hà Nội năm 2020. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2022 Dec 13;18(3–4):88–97. doi: 10.56283/1859-0381/338.
11. Lwanga SK, Lemeshow S. Sample Size Determination in Health Studies: A Practical Manual. Geneva: WHO; 1991.
12. World Health Organization. WHO Growth Reference 5–19 Years. Geneva: WHO; 2007.