ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH MẮC GOUT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và thói quen ăn uống của người bệnh gout tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 nhằm hỗ trợ quản lý và định hướng dinh dưỡng trong điều trị.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang từ tháng 1-10 năm 2025 trên 119 bệnh nhân ≥18 tuổi được chẩn đoán gout theo tiêu chuẩn ACR/EULAR 2015. Số liệu thu thập qua hồ sơ bệnh án và phỏng vấn, xử lý bằng Stata 17 với p < 0,05 là mức ý nghĩa thống kê.
Kết quả: Tuổi trung bình 62,1 ± 15; nam giới chiếm 97,4%. Thời gian mắc bệnh trung bình 10,3 ± 7,2 năm, trung bình 4,5 cơn gout cấp/năm. Vị trí tổn thương thường gặp là khớp bàn ngón chân cái (43,7%), khớp gối (43,7%) và cổ chân (38,7%). Các triệu chứng nổi bật gồm sưng (96,6%), đỏ (89,1%), nóng (88,2%) và đau khớp (98,3%). Có 34,5% bệnh nhân xuất hiện hạt tophi, tỷ lệ cao hơn rõ rệt ở nhóm mắc bệnh >10 năm (p < 0,001). Nồng độ acid uric ≥ 480 µmol/L chiếm 38,7%. Các yếu tố khởi phát cơn gout cấp phổ biến nhất là sau bữa ăn nhiều đạm (70,6%). Tăng huyết áp (43,7%) và đái tháo đường (26,1%) là bệnh lý đi kèm thường gặp. Về dinh dưỡng, đa số bệnh nhân gout hạn chế tốt thực phẩm giàu purin (71,5–87,4% ăn ≤3 bữa/tuần hoặc không bao giờ ăn phủ tạng, thịt đỏ, hải sản, măng tây, nấm, đồ lên men) và duy trì cao các thực phẩm khuyến khích (96,6% rau quả, 99,1% tinh bột, 82,5% thịt nạc ≥4 bữa/tuần). Tuy nhiên, 49,1% vẫn dùng rượu, bia hoặc cà phê ≥4 bữa/tuần. Chỉ 37,0% uống đủ ≥2 lít nước/ngày và 7,5% không bao giờ uống đủ.
Kết luận: Bệnh gout chủ yếu gặp ở nam giới trung niên, thường khởi phát tại khớp chi dưới. Hạt tophi có liên quan đáng kể với thời gian mắc bệnh. Thói quen ăn uống của người bệnh đã được điều chỉnh sau mắc gout, tuy nhiên còn chưa hiểu biết đầy đủ.
Từ khóa
Gout, đặc điểm lâm sàng, thói quen dinh dưỡng.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp. Hà Nội Nhà xuất bản Y học; 2016.
3. Richette P, Doherty M, Pascual E, Barskova V, Becce F, Castaneda J, et al. 2018 updated European League Against Rheumatism evidence-based recommendations for the diagnosis of gout. 2020;79(1):31-8. doi:10.1136/annrheumdis-2019-215315.
4. Cross M, Ong KL, Culbreth GT, Steinmetz JD, Cousin E, Lenox H, et al. Global, regional, and national burden of gout, 1990–2020, and projections to 2050: a systematic analysis of the Global Burden of Disease Study 2021. 2024;6(8):e507-e17.
5. Choi HK, Curhan GJB. Soft drinks, fructose consumption, and the risk of gout in men: prospective cohort study. 2008;336(7639):309-12. doi:10.1136/bmj.39449.819271.BE.
6. Zhu Y, Pandya BJ, Choi HKJA, Rheumatism. Prevalence of gout and hyperuricemia in the US general population: the National Health and Nutrition Examination Survey 2007–2008. 2011;63(10):3136-41. doi:10.1002/art.30520.
7. Khang PT, Duyên VT. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân nam mắc gút mạn tính tại Khoa khám bệnh Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương. Tạp chí y học Việt Nam. 2024;537(2). doi:10.51298/vmj.v537i2.9265.
8. Thúy NT, Thủy NTP, Trang TTH, Thủy NTT. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh gút và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An. Tạp chí y học Việt Nam. 2024;544(3). doi:10.51298/vmj.v544i3.12005.
9. Tiến NT, Phan TBH, Nguyễn NT, Nguyễn THL, Ninh NT. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân gút tại Bệnh viện Đa khoa Xanh pôn năm 2020-2021. Tạp chí nghiên cứu y học. 2021;146(10):104-12. doi:10.52852/tcncyh.v146i10.357.
10. Battelli MG, Bortolotti M, Polito L, Bolognesi AJBeBA-MBoD. The role of xanthine oxidoreductase and uric acid in metabolic syndrome. 2018;1864(8):2557-65. doi:10.1016/j.bbadis.2018.05.003.
11. Phan Thị Thanh Bình NVH, Trần Huyền Trang. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân gout theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2015. Tạp chí Nội khoa Việt Nam. 2017(Số đặc biệt, tháng 5/2017):8-15.
12. Kim KH, Choi IA, Kim HJ, Swan H, Kazmi SZ, Hong G, et al. Familial Risk of Gout and Interaction With Obesity and Alcohol Consumption: A Population‐Based Cohort Study in Korea. 2023;75(9):1955-66. doi:10.1002/acr.25095.
13. Du L, Zong Y, Li H, Wang Q, Xie L, Yang B, et al. Hyperuricemia and its related diseases: mechanisms and advances in therapy. 2024;9(1):212.
14. Perez-Ruiz F, Aniel-Quiroga MA, Herrero-Beites AM, Chinchilla SP, Erauskin GG, Merriman TJRi. Renal clearance of uric acid is linked to insulin resistance and lower excretion of sodium in gout patients. 2015;35(9):1519-24.
15. Andrés MJG, Urate,, Disease CD. Gout and cardiovascular disease: mechanisms, risk estimations, and the impact of therapies. 2023;1(3):152-66. doi:10.3390/gucdd1030014.
16. Jablonski K, Young NA, Henry C, Caution K, Kalyanasundaram A, Okafor I, et al. Physical activity prevents acute inflammation in a gout model by downregulation of TLR2 on circulating neutrophils as well as inhibition of serum CXCL1 and is associated with decreased pain and inflammation in gout patients. 2020;15(10):e0237520. doi:10.1371/journal.pone.0237520.
17. Danve A, Sehra ST, Neogi TJBp, rheumatology rC. Role of diet in hyperuricemia and gout. 2021;35(4):101723. doi:10.1016/j.berh.2021.101723.
18. Kakutani-Hatayama M, Kadoya M, Okazaki H, Kurajoh M, Shoji T, Koyama H, et al. Nonpharmacological management of gout and hyperuricemia: hints for better lifestyle. 2017;11(4):321-9.
19. Mena-Sánchez G, Babio N, Becerra-Tomás N, Martínez-González MÁ, Díaz-López A, Corella D, et al. Association between dairy product consumption and hyperuricemia in an elderly population with metabolic syndrome. 2020;30(2):214-22. doi:10.1016/j.numecd.2019.09.023.