KHỐI LƯỢNG TẾ BÀO CƠ THỂ VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Suy dinh dưỡng thường gặp ở bệnh nhân xơ gan và làm tăng nguy cơ kết cục bất lợi. Khối tế bào cơ thể (BCM) là thành phần chuyển hóa hoạt động của khối không mỡ, có thể phản ánh tình trạng suy dinh dưỡng (SDD). Nghiên cứu này đánh giá mối liên quan giữa BCM với các đặc điểm dinh dưỡng và lâm sàng ở bệnh nhân xơ gan.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 133 bệnh nhân xơ gan trưởng thành. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng thang điểm SGA. Thành phần cơ thể, bao gồm BCM, được đo bằng phân tích trở kháng điện sinh học đa tần số phân đoạn trực tiếp (InBody Co., Ltd., Seoul, Korea). Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến với phương pháp loại dần được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan độc lập với BCM.
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 57,99 ± 11,33; 89,5% nam giới. Theo SGA, 30,1% có dinh dưỡng bình thường, 58,6% SDD mức độ vừa hoặc nghi ngờ, và 11,3% SDD nặng. BCM giảm dần theo mức độ SDD: 30,56 ± 4,12 kg ở nhóm SGA A, 29,55 ± 4,78 kg ở nhóm SGA B và 26,91 ± 5,30 kg ở nhóm SGA C. Phân tích đa biến cho thấy SDD nặng (SGA C), tuổi cao và giới tính liên quan độc lập với BCM, trong khi điểm Child–Pugh không liên quan.
Kết luận: Ở bệnh nhân xơ gan, BCM liên quan độc lập với suy dinh dưỡng nặng, tuổi và giới tính, nhưng không liên quan với mức độ nặng của bệnh gan. BCM có thể phản ánh suy dinh dưỡng và thành phần cơ thể hơn là mức độ suy chức năng gan đơn thuần.
Từ khóa
Khối tế bào cơ thể, xơ gan, suy dinh dưỡng, thành phần cơ thể, đánh giá tổng thể chủ quan, phân tích trở kháng điện sinh học.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Plauth M, Bernal W, S. Dasarathy, et al., ESPEN guideline on clinical nutrition in liver disease. Clin Nutr, 2019. 38(2): p. 485-521. DOI: 10.1016/j.clnu.2018.12.022.
3. Pirlich M, Schutz T, Spachos T, et al. Bioelectrical impedance analysis is a useful bedside technique to assess malnutrition in cirrhotic patients with and without ascites. Hepatology, 2000. 32(6): 1208-15. doi: 10.1053/jhep.2000.20524.
4. Durand F and Valla D. Assessment of the prognosis of cirrhosis: Child-Pugh versus MELD. J Hepatol, 2005. 42 Suppl(1): S100-7. doi: 10.1016/j.jhep.2004.11.015.
5. Pugh RN, Murray-Lyon IM, Dawson JL, et al. Transection of the oesophagus for bleeding oesophageal varices. Br J Surg, 1973. 60(8): 646-9. doi: 10.1002/bjs.1800600817.
6. World Health O. Indicators and Methods for Cross-Sectional Surveys of Vitamin and Mineral Status of Populations. 2007, Geneva: World Health Organization.
7. Kyle UG, Bosaeus I, De Lorenzo AD, et al. Bioelectrical impedance analysis--part I: review of principles and methods. Clin Nutr, 2004. 23(5): 1226-43. doi: 10.1016/j.clnu.2004.06.004.
8. Detsky AS, McLaughlin JR, Baker JP, et al. What is subjective global assessment of nutritional status? JPEN J Parenter Enteral Nutr, 1987. 11(1):8-13. doi: 10.1177/014860718701100108.
9. European Association for the Study of the, L., EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis. J Hepatol, 2018. 69(2): 406-60. doi: 10.1016/j.jhep.2018.03.024.
10. Kyle UG, Genton L, Hans D, et al., Age-related differences in fat-free mass, skeletal muscle, body cell mass and fat mass between 18 and 94 years. Eur J Clin Nutr, 2001. 55(8): 663-72. doi: 10.1038/sj.ejcn.1601198.
11. Figueiredo FA, De Mello Perez R, and Kondo M. Effect of liver cirrhosis on body composition: evidence of significant depletion even in mild disease. J Gastroenterol Hepatol, 2005. 20(2): 209-16. doi: 10.1111/j.1440-1746.2004.03544.x.
Các bài báo tương tự
- Trương Thị Thùy Dương, Lê Thị Thanh Hoa, THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NỮ CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG CHI NHÁNH THỜI TRANG, TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2024 , Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm: Tập 21 Số 4 (2025)
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.