TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG Ở TRẺ DƯỚI 3 TUỔI BỊ KHÒ KHÈ TÁI DIỄN TẠI BỆNH VIỆN E NĂM 2025–2026

Đặng Thị Ngọc Sen1, Lưu Thị Mỹ Thục2, , Ninh Thị Phương Mai1, Lê Thị Thu Phương1
1 Bệnh viện E, Hà Nội
2 Bệnh viện Nhi Trung Ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dưới 3 tuổi bị khò khè tái diễn được điều trị nội trú tại Bệnh viện E năm 2025–2026.

Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang trên 69 trẻ từ 2 đến 36 tháng tuổi được chẩn đoán khò khè tái diễn (≥ 3 đợt/12 tháng) điều trị nội trú tại Khoa Nội Nhi tổng hợp, Bệnh viện E từ 1/ 2025 đến 6/2026. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng nhân trắc học, phân loại theo WHO (2006) và định lượng 25(OH)D, sắt, kẽm trong huyết thanh.

Kết quả: Tuổi trung bình của trẻ là 20,33 ± 7,94 tháng; trai (53,6%). Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) nhẹ cân, thấp còi và gầy còm lần lượt là 1,4%, 15,9% và 2,9%; tỷ lệ có nguy cơ SDD nhẹ cân (40,6%), thấp còi (53,6%) và gầy còm (7,2%). Tỷ lệ nồng độ 25(OH)D <30ng/ml (49,3%), thiếu vitamin D nặng < 20 ng/mL (13,0%), thiếu kẽm (47,8%) và thiếu sắt (69,6%). Chế độ ăn không đầy đủ làm tăng nguy cơ SDD nhẹ cân (OR = 4,29; 95% CI: 1,48–12,41; p = 0,006); SDD thấp còi (OR = 0.14; 95%CI: 0.02 – 0.92; p = 0.041). Bổ sung vitamin D đường uống làm giảm mạnh nguy cơ thiếu hụt nặng 25(OH)D (OR = 20,63; p < 0,001). Bổ sung vitamin D là yếu tố độc lập làm giảm khả năng SDD thấp còi (OR=0.02; 95% CI: 0.001-0.49; p = 0.017) và SDD gầy còm (OR=0.001; 95%CI: 0.000006 – 0.14; p = 0.007). Trẻ có thời gian điều trị đợt bệnh kéo dài > 7 ngày có nguy cơ thiếu 25(OH)D nặng cao gấp 5,0 lần (95%CI: 1,04 - 23,81; p = 0,044).

Kết luận: Tỷ lệ trẻ SDD không cao nhưng nguy cơ suy dinh dưỡng cao. Tỷ lệ thiếu hụt vi chất (sắt, kẽm, vitamin D) ở trẻ khò khè tái diễn dưới 3 tuổi tại Bệnh viện E ở mức rất cao. Chế độ dinh dưỡng hiện tại, thời gian điều trị đợt bệnh, bổ sung vitamin D là các yếu tố liên quan chặt chẽ đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Cần chú trọng tầm soát và can thiệp dinh dưỡng sớm trong quản lý toàn diện trẻ khò khè tái diễn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Ren CL, Esther CR Jr, Debley JS. Official American Thoracic Society Clinical Practice Guidelines: Diagnostic Evaluation of Infants with Recurrent or Persistent Wheezing. Am J Respir Crit Care Med. 2016;194(3):356-373. doi:10.1164/rccm.201604-0694ST
2. Piippo-Savolainen E, Korppi M. Wheezy babies--wheezy adults? Review on long-term outcome until adulthood after early childhood wheezing. Acta Paediatr. 2008;97(1):5-11. doi:10.1111/j.1651-2227.2007.00558.x
3. Teijeiro A, Badellino H, Raiden MG. Risk factors for recurrent wheezing in the first year of life in the city of Cordoba, Argentina. Allergol Immunopathol (Madr). 2017;45(3):234-239. doi:10.1016/j.aller.2016.08.009
4. Johnson SR, TS. Wheezing in children: epidemiology, burden, and impact on growth and development. Pediatr Pulmonol. 2021;56(1):43-51.
5. Mallol J, Garcia-Marcos L, Sole D, et al. International prevalence of recurrent wheezing during the first year of life: variability, treatment patterns and use of health resources. Thorax. 2010;65(11):1004-1009. doi:10.1136/thx.2009.115188
6. Kuiper-Makris C, Selle J, Nusken E. Perinatal Nutritional and Metabolic Pathways: Early Origins of Chronic Lung Diseases. Front Med (Lausanne). 2021;8:667315. doi:10.3389/fmed.2021.667315
7. Hawlader MD, Noguchi E, El Arifeen S, et al. Nutritional status and childhood wheezing in rural Bangladesh. Public Health Nutr. 2014;17(7):1570-1577. doi:10.1017/S1368980013001262
8. Al Meslamani AZ. Insights into the immunological links between dietary habits and asthma. Expert Rev Clin Immunol. 2024;20(3):245-248. doi:10.1080/1744666X.2023.2277864
9. Siripornpanich S, Chongviriyaphan N, Manuyakorn W, Matangkasombut P. Zinc and vitamin C deficiencies associate with poor pulmonary function in children with persistent asthma. Asian Pac J Allergy Immunol. 2022;40(2):103-110. doi:10.12932/AP-100620-0878
10. World Health Organization (WHO). WHO Child Growth Standards: Length/height-for-age, weight-for-age, weight-for-length, weight-for-height and body mass index-for-age: Methods and development. Geneva: World Health Organization; 2006.
11. Holick MF. Vitamin D deficiency. N Engl J Med. 2007;357(3):266-281. doi:10.1056/NEJMra070553
12. Phạm Thị Hồng Khánh, Nguyễn Thị Diệu Thúy. Đặc điểm kiểu hình khò khè ở trẻ dưới 5 tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2023;165(4):112-120.
13. Phạm Đức Tuấn. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và kiểu hình khò khè ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;502(2):45-50.