ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN 11 –14 TUỔI TẠI KHU VỰC THÀNH THỊ, VEN ĐÔ VÀ NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM NĂM 2023
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả và so sánh tình trạng dinh dưỡng của trẻ vị thành niên sớm 11–14 tuổi tại khu vực thành thị, ven đô và nông thôn miền núi ở Việt Nam năm 2023.
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 1.608 trẻ 11–14 tuổi tại quận Đống Đa và huyện Đông Anh thuộc Thành phố Hà Nội và huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La. Các chỉ số nhân trắc gồm cân nặng, chiều cao, chu vi vòng eo, chu vi vòng hông được đo trực tiếp. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng chỉ số Z-score chiều cao theo tuổi (HAZ) và Z-score BMI theo tuổi (BAZ) theo chuẩn WHO 2007.
Kết quả: Các chỉ số nhân trắc tăng dần theo tuổi ở cả hai giới. Trẻ tại Đống Đa có cân nặng, chiều cao, BMI, HAZ và BAZ cao hơn so với trẻ tại Đông Anh và Mộc Châu (p<0,05). Tỷ lệ thấp còi cao nhất tại Mộc Châu (7,0%), trong khi tỷ lệ thừa cân (32,8%) và béo phì (9,1%) cao nhất tại Đống Đa (p<0,001).
Kết luận: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ khác biệt rõ rệt giữa các khu vực có mức độ đô thị hóa khác nhau. Kết quả phản ánh gánh nặng kép về dinh dưỡng ở trẻ vị thành niên Việt Nam, với thấp còi còn phổ biến ở khu vực nông thôn miền núi và thừa cân, béo phì gia tăng tại khu vực thành thị.
Từ khóa
Trẻ vị thành niên, tình trạng dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân, béo phì.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. United Nations Children's Fund (UNICEF). Adolescent nutrition in East Asia and Pacific. New York: UNICEF; 2023.
3. Viện Dinh dưỡng. Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2019–2020. Hà Nội: Viện Dinh dưỡng; 2021.
4. Lê Thị Thu Hường, Trịnh Bảo Ngọc. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 11–14 tuổi tại hai quận nội thành Hà Nội năm 2020. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2022;157(9):35-43. doi: 10.52852/tcncyh.v157i9.916.
5. Phí Ngọc Quyên, Nguyễn Lân, Đỗ Thị Hải Yến và cs. Đặc điểm nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng của học sinh một số trường trung học cơ sở tại Hà Nội năm 2020. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2022;18(3+4):88-97. doi: 10.56283/1859-0381/338
6. Hoàng Văn Phương, Nguyễn Song Tú, Nguyễn Thúy Anh. Tình trạng dinh dưỡng ở học sinh 11–14 tuổi một số trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Điện Biên năm 2018. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;516(2):180-185. doi: 10.51298/vmj.v520i2.4190
7. Nguyễn Song Tú, Nguyễn Hồng Trường, Hoàng Văn Phương và cs. Suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ vị thành niên 11–14 tuổi tại 5 trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái năm 2017. Tạp chí Y tế Công cộng. 2018;44:56-62.
8. Popkin BM, Corvalan C, Grummer-Strawn LM. Dynamics of the double burden of malnutrition. Lancet. 2020;395(10217):65-74. doi:10.1016/S0140-6736(19)32497-3.
9. Gibson RS. Principles of Nutritional Assessment. 2nd ed. New York: Oxford University Press; 2005.
10. World Health Organization. WHO Growth Reference 5–19 Years. Geneva: World Health Organization; 2007.
11. Norris SA, Frongillo EA, Black MM, Dong Y, Fall C, Lampl M, et al. Nutrition in adolescent growth and development. Lancet. 2022;399(10320):172-184. doi:10.1016/S0140-6736(21)01590-7.
12. Tran NT, Nguyen PH, Le HT, Nguyen H, Scott S, Avula R, et al. Triple burden of malnutrition among Vietnamese children in 2020–2021: results of SEANUTS II Vietnam. Public Health Nutrition. 2024;27(1):e259. doi:10.1017/S1368980024001186.
13. Tan X, Nguyen PH, Scott S, Avula R, Le HT, Nguyen H, et al. Micronutrient deficiencies and the double burden of malnutrition in Vietnamese female adolescents: a national cross-sectional study in 2020. Lancet Regional Health – Western Pacific. 2024;50:101164. doi:10.1016/j.lanwpc.2024.101164.