Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns
<ul> <li> <h3><strong>Tôn chỉ, mục đích của tạp chí:</strong></h3> </li> <li>Thông tin, tuyên truyền và phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực dinh dưỡng và thực phẩm;</li> <li>Phổ biến những thành tựu khoa học, công trình nghiên cứu, kiến thức khoa học trong nước và quốc tế về dinh dưỡng, thực phẩm và các lĩnh vực có liên quan.</li> <li>Đăng tải các công trình nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng và thực phẩm, về vệ sinh ăn uống và an toàn thực phẩm nhằm hỗ trợ nghiên cứu và đào tạo cho các bộ chuyên ngành trong toàn quốc, nhằm cung cấp các kiến thức và kỹ thuật mới áp dụng ở cộng đồng và phòng thí nghiệm;</li> <li>Là diễn đàn trao đổi học thuật và thông tin về khoa học dinh dưỡng, khoa học thực phẩm và các lĩnh vực khác có liên quan của tất cả cá nhân và tổ chức đang đào tạo, nghiên cứu, hoạt động nghề nghiệp, cung cấp và tìm kiếm dịch vụ về các nội dung trên;</li> <li>Là diễn đàn trao đổi về hoạt động triển khai và kinh nghiệm của ngành dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, nhằm thực hiện các mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng 2021–2030, tầm nhìn đến 2045;</li> <li>Góp phần xây dựng thương hiệu, uy tín để nâng cao vị thế của Hội Dinh dưỡng Việt Nam trong hoạt động hội nghị, hội thảo, đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng. Phản ánh các hoạt động của ngành dinh dưỡng và thực phẩm của Việt Nam và khu vực.</li> <li><strong>Đối tượng phục vụ:</strong></li> <li>Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành có liên quan đến dinh dưỡng và thực phẩm;</li> <li>Các nhà khoa học, đào tạo làm trong lĩnh vực có liên quan đến dinh dưỡng, thực phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, công nghệ thực phẩm, nông nghiệp...;</li> <li>Những người làm việc trong ngành y tế và các bộ ngành làm công tác có liên quan đến dinh dưỡng và thực phẩm;</li> <li>Cán bộ quản lý và bạn đọc có quan tâm.</li> </ul> <p> </p>Hội Dinh dưỡng Việt Namvi-VNTạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm1859-0381DINH DƯỠNG PHỤC HỒI LOÉT DO TỲ ĐÈ: BÁO CÁO CA BỆNH
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/707
Loét do tì dè là những vùng hoại tử và loét, các mô mềm bị ép giữa phần nhô ra của xương với bề mặt cứng bên ngoài. Chúng gây ra bởi áp suất cơ học không được tăng cường kết hợp với lực ma sát, lực cắt và độ ẩm. Các yếu tố nguy cơ đối với loét do tỳ đè gồm trên 65 tuổi, giảm lưu thông và tưới máu tổ chức, suy dinh dưỡng, giảm cảm giác, không tự chủ. Mức độ nghiêm trọng bắt đầu từ ban đỏ da thể nhạt màu đến hoại tử hết chiều dày của da. Chúng tôi báo cáo một trường hợp điều trị thành công loét do tỳ đè vùng mông ở một bệnh nhân nặng với chẩn đoán phình động mạch chủ bụng đoạn dưới động mạch thận đã đặt stent Graft động mạch chủ bụng -Suy tim EF giảm nhẹ - Bệnh mạch vành mạn - Nhồi máu não bán cầu trái -Tăng huyết áp - Suy thận cấp - Viêm màng hoạt dịch khớp gối 2 bên - Thoái hóa khớp gối 2 bên - Thoái hóa cột sống - Alzheimer thở máy - Loét vùng vông 2 bên tổn thương nhiều giai đoạn III, vùng mông bên phải có tổ chức hoạt tử và hốc sâu và rộng khoảng 10x5cm, vùng mông bên trái sâu và rộng khoảng 10,5 x 6cm, trong hốc có nhiều tổ chức giả mạc bằng dinh dưỡng đường tiêu hóa và đường tĩnh mạch, đường miệng sau 43 ngày.Vũ Thị ThanhNguyễn Thị Thương
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-12-282025-12-2821612813510.56283/1859-0381/707TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015-2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN: TỔNG QUAN VÀ LUẬN ĐIỂM
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/964
Mục tiêu: Tổng quan tình trạng dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương giai đoạn 2015 - 2025 và một số yếu tố liên quan. Phương pháp: Tổng quan luận điểm. Tài liệu được tìm kiếm từ PubMed, Google Scholar và các tạp chí y học Việt Nam giai đoạn 2015–2025. Có 8 nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn được tổng hợp và phân tích. Kết quả: Tỷ lệ thừa cân-béo phì dao động từ 33,3 – 53,3%. Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn hoặc suy dinh dưỡng theo BMI chỉ dao động từ 2,5 – 7,2%. Với công cụ MNA tỷ lệ suy dinh dưỡng dao động khoảng 16,0 – 16,2%, nguy cơ suy dinh dưỡng chiếm 42,7 – 47,2%. Kết quả đánh giá bằng SGA: tình trạng dinh dưỡng tốt (SGA-A) chiếm 81,7 – 85,5%, suy dinh dưỡng vừa và nhẹ (SGA-B) chiếm 13,3%, và suy dinh dưỡng nặng (SGA-C) chỉ 1,2 – 2,5%. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân - béo phì bao gồm: thời gian mắc bệnh, thói quen ăn uống, thói quen sinh hoạt. Những kết quả này cho thấy, cần sử dụng bộ công cụ sàng lọc, đánh giá dinh dưỡng định kỳ để điều chỉnh và thay đổi thói quen sinh hoạt và tư vấn phù hợp cho từng cá thể nhằm kiểm soát tình trạng dinh dưỡng hiệu quả ở người bệnh đái tháo đường týp 2. Kết luận: Tình trạng thừa cân - béo phì và suy dinh dưỡng được báo cáo trong 8 nghiên cứu trong giai đoạn 2015 - 2025, qua các công cụ đánh giá tình trạng dinh dưỡng như BMI, MNA và SGA và các yếu tố liên quan.Nguyễn Trọng HưngNguyễn Thị Thuý HiềnĐặng Khánh LinhNguyễn Thị ThảoLê Hoàng Duy NamHoàng Khắc Tuấn AnhVũ Hoài ThuTạ Thuỳ LinhPhan Hướng DươngPhan Hoàng Hiệp
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-11-082025-11-0821611210.56283/1859-0381/964HOẠT CHẤT SINH HỌC TỪ CÂY ĐẬU RỒNG TRONG VIỆC KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT TRONG NGHIÊN CỨU IN VITRO VÀ IN VIVO
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/980
Đậu rồng (Psophocarpus tetragonolobus) là nguồn thực phẩm giàu hoạt chất sinh học như protein ức chế α-amylase, chất ức chế α-Glucosidase, isoflavone, flavonoid và các hợp chất chống oxy hóa. Những hoạt chất này đã được chứng minh trong các nghiên cứu vitro và in vitro trên động vật có khả năng làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thu carbohydrate, cải thiện độ nhạy insulin và giảm stress oxy hóa. Các bằng chứng ban đầu cho thấy đậu rồng có tiềm năng trở thành nguồn nguyên liệu tự nhiên hỗ trợ phòng ngừa và quản lý tiền đái tháo đường. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn trên người vẫn còn hạn chế, do đó cần được tiếp tục triển khai nhằm khẳng định hiệu quả và xác định liều lượng sử dụng tối ưu. Bài tổng quan này tập trung phân tích tiềm năng và các bằng chứng hiện có thay vì báo cáo kết quả thực nghiệm lâm sàng trên người, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc ứng dụng đậu rồng trong hỗ trợ kiểm soát được huyết. Với tính an toàn, hàm lượng dinh dưỡng phong phú và khả năng hỗ trợ điều hòa đường huyết, đậu rồng có tiềm năng trở thành một lựa chọn thực phẩm hữu ích trong chiến lược phòng ngừa và kiểm soát tiền đái tháo đường.Hoàng Gia ViễnPhạm Thanh Bảo LongPhan Thị Ngọc HânTrần Ngọc BửuTiến sĩ Lâm Khắc Kỷ
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-12-202025-12-2021610612010.56283/1859-0381/980PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT THEO QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA HỌC VÀ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG TRONG HẬU KIỂM ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC KHOÁNG KIỀM
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/967
Mục tiêu: Mô tả một số quy chuẩn về phương pháp đánh giá một số chỉ số hóa học và kết quả hậu kiểm các chỉ số này của nước khoáng kiềm thiên nhiên Vikoda. Phương pháp: Tổng hợp nội dung một số chỉ số hóa học của nước khoáng theo quy chuẩn quốc gia và quốc tế về quản lý chất lượng nước khoáng thiên nhiên, các nghiên cứu phân tích tổng hợp, nghiên cứu cơ bản được công bố trên tạp chí quốc tế. Đánh giá chỉ tiêu hoá học theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế của nước khoáng kiềm thiên nhiên Vikoda thành phẩm đã qua xử lý lọc cơ học, tiệt trùng bằng tia UV và đóng chai. Kết quả:TừQCVN 6-1: 2010/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 2/6/2010 về “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai” đối chiếu với kết quả xét nghiệm hậu kiểm định kỳ 2022-2025 cho thấy: Các chỉ tiêu hóa học được xét nghiệm đều nằm trong khoảng cho phép về an toàn, không phát hiện kim loại nặng như chì; Độ pH tự nhiên từ 8,5 – 9,5, nằm ngoài khuyến nghị trung bình của WHO nhưng vẫn trong giới hạn Codex – là dấu hiệu sinh học đặc trưng của nước kiềm thiên nhiên; Hàm lượng metasilicic acid (80–155 mg/L) vượt xa khuyến nghị tối thiểu (>10 mg/L). Bicarbonate và hàm lượng khoáng hòa tan TDS nằm trong khoảng lý tưởng. Kết luận:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế đối với nước khoáng thiên nhiên đã được trình bày và được đối chiếu với kết quả hậu kiểm nước khoáng thiên nhiên thành phẩm Vikoda. Những kết quả hậu kiểm là minh chứng rất quan trọng cho việc đảm bảo chất lượng nước khoáng thiên nhiên thành phẩm sau quá trình khai thác và phát triển sản phẩm nước khoáng kiềm đạt chuẩn quốc gia và đáp ứng yêu cầu Codex.Phạm Ngọc Duy
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-12-152025-12-1521612112710.56283/1859-0381/967TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, SUY MÒN CƠ VÀ KHẨU PHẦN ĂN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI KHOA LÃO Ở BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUẢNG NAM NĂM 2024
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/983
Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, suy mòn cơ và mô tả khẩu phần ăn của người cao tuổi tại Khoa lão ở Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 121 người cao tuổi đang điều trị từ tháng 1-10 năm 2024. Đối tượng được phỏng vấn khẩu phần 24 giờ qua. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá theo BMI và MNA. Suy mòn cơ được đánh giá bằng công cụ SACR-F. Kết quả: Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo BMI là 19,8% và nguy cơ suy dinh dưỡng theo MNA là 69,4%. Mức năng lượng trung bình trong khẩu phần ăn 1417,46 ± 343,8 kcal/ngày đáp ứng được 96,5% so với nhu cầu khuyến nghị. Lượng protein, lipid, glucid trung bình trong khẩu phần lần lượt là 54,0 ± 14,8; 32,2 ± 10,4; 214 ± 60,8 g/ngày, và đạt 110,2; 78,9; 94,5% so với nhu cầu khuyến nghị. Khẩu phần ăn còn thiếu về cả chất khoáng, vitamin và chất xơ. Tỷ lệ có nguy cơ mắc suy mòn cơ theo thang đo SARC-F là 74,4% và tỷ lệ giảm sức mạnh cơ là 96,7%. Kết luận: Tỷ lệ khá cao về suy dinh dưỡng, có nguy cơ suy dinh dưỡng và nguy cơ suy mòn cơ ở người cao tuổi tại bệnh viện nghiên cứu. Hầu hết khẩu phần ăn của người cao tuổi thiếu năng lượng, chất khoáng, vitamin và chất xơ.Nguyễn Thị SươngThs Đặng Thị Hoàng KhuêThs.BS CKII Đoàn Quốc ĐạtHuỳnh Thị Phương ThảoNguyễn Thị Phượng
Copyright (c) 1970 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-12-192025-12-19216132010.56283/1859-0381/983HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ, NĂM 2025
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/971
Mục tiêu: Kiểm soát đường huyết bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò then chốt trong điều trị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho người bệnh ĐTĐ týp 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Trung ương Huế. Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp trên một nhóm 202 người bệnh ĐTĐ týp 2 nội trú (52% nam và 60,4% ³ 65 tuổi) tại Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 1– 6 năm 2025. Người bệnh được đánh giá các chỉ số cận lâm sàng, tình trạng dinh dưỡng, kiến thức và hành vi trước và sau chương trình giáo dục dinh dưỡng đa phương thức (thuyết trình, tư vấn nhóm, tờ rơi, hướng dẫn cá nhân). Mức độ tuân thủ dinh dưỡng được đánh giá lại sau 7 ngày xuất viện bằng thang PDAQ, dữ liệu xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Kết quả: Kiến thức và hành vi dinh dưỡng cải thiện rõ rệt sau can thiệp so với trước can thiệp (p<0,05). Sau 7 ngày xuất viện, 69,8% người bệnh tuân thủ chế độ ăn theo PDAQ; nữ giới và nhóm thu nhập cao tuân thủ tốt hơn. Nữ giới có odd tuân thủ cao hơn 3,39 lần so với nam giới (95%CI=1,72–6,69, p < 0,001) và nhóm thu nhập >10 triệu VNĐ/tháng có odd tuân thủ cao nhất, cao hơn 6,05 lần (95%CI= 2,24–16,35; p=0,000) so với nhóm thu nhập <5 triệu VNĐ/tháng. Kết luận: Can thiệp truyền thông giáo dục dinh dưỡng giúp cải thiện rõ kiến thức, hành vi và tuân thủ chế độ ăn ở người bệnh đái tháo đường týp 2. Cần nhân rộng mô hình tại các cơ sở y tế với nội dung đơn giản, dễ hiểu và tăng hỗ trợ sau xuất viện để nâng cao hiệu quả lâu dài và chất lượng sống cho người bệnh.Nguyễn Hoài LinhThS Nguyễn Thị Quỳnh ChâuHồ Đỗ VinhCao Đình QuýNgô Trần Nhật HuyTrần Văn Quốc CườngNguyễn Đức KhánhNguyễn Thị Hồng LiênDương Thị Huỳnh MaiNguyễn Thị Thu Hằng
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-11-012025-11-01216213110.56283/1859-0381/971KHẨU PHẦN 24 GIỜ CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY ĐIỀU TRỊ HOÁ CHẤT PHÁC ĐỒ XELOX TẠI BỆNH VIỆN K NĂM 2020-2021: NGHIÊN CỨU THEO DÕI DỌC
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/959
Mục tiêu: Đánh giá khẩu phần 24 giờ của người bệnh ung thư dạ dày điều trị hoá chất phác đồ XELOX sau phẫu thuật triệt căn tại bệnh viện K năm 2020-2021. Phương pháp: Nghiên cứu theo dõi dọc trên 76 người bệnh ung thư dạ dày điều trị hoá chất bổ trợ phác đồ XELOX tại bệnh viện K. Khẩu phần 24 giờ của mỗi người bệnh được thu thập và đối chiếu với nhu cầu khuyến nghị ESPEN 2017 về dinh dưỡng cho người bệnh ung thư tại 3 thời điểm: trước khi điều trị hóa chất đợt 1, đợt 4 và đợt 8 theo phác đồ. Kết quả: Tại thời điểm trước khi điều trị hoá chất, tất cả người bệnh đều không đạt được nhu cầu khuyến nghị về năng lượng và protein. Tổng năng lượng và các nhóm chất dinh dưỡng protein, glucid và lipid trong khẩu phần ăn tăng dần tại các thời điểm trước truyền hoá chất đợt 4, đợt 8. Tại mỗi thời điểm đánh giá tổng năng lượng đều thấp hơn không có ý nghĩa thống kê ở nhóm được phẫu thuật toàn bộ/gần toàn bộ dạ dày so với nhóm phẫu thuật cắt bán phần dạ dày (p>0,05). Kết luận: Người bệnh ung thư dạ dày điều trị hoá chất phác đồ XELOX sau phẫu thuật có tỉ lệ không đáp ứng nhu cầu khuyến nghị về năng lượng và protein tương đối cao. Cần có can thiệp dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh sau khi phẫu thuật để nâng cao tình trạng dinh dưỡng trước khi bước vào quá trình điều trị hoá chất.ThS Nguyễn Thị ThúyLê Thị HươngNguyễn Thị ThanhNguyễn Minh Diệu
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-12-092025-12-09216324110.56283/1859-0381/959ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG THỰC PHẨM ĐỊA PHƯƠNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI AN NINH DINH DƯỠNG TẠI HUYỆN MAI SƠN, SƠN LA
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/952
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hệ thống thực phẩm địa phương và phân tích mối liên quan với an ninh dinh dưỡng tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Phương pháp: Nghiên cứu định tính được thực hiện tại 4 xã từ tháng 6/2023 đến 6/2024. Dữ liệu thu thập qua 12 thảo luận nhóm và 35 phỏng vấn sâu với hộ gia đình, cán bộ y tế, nông nghiệp, trưởng bản và người kinh doanh. Phân tích nội dung theo khung FoodSENSE và phương pháp chủ đề. Kết quả: Hệ thống thực phẩm địa phương chủ yếu tự cung tự cấp, dựa vào sản xuất nhỏ và phân phối qua chợ truyền thống. Thực phẩm nguồn gốc động vật sẵn có nhưng tiêu thụ thấp do giá cao, nhận thức dinh dưỡng hạn chế, thói quen tiêu dùng và điều kiện bảo quản kém. Rau củ, ngũ cốc và trái cây chủ yếu tự sản xuất trong hộ, ít trao đổi thương mại, dẫn đến thiếu đa dạng và phụ thuộc mùa vụ. Thiếu liên kết giữa sản xuất – tiêu dùng và cơ chế hỗ trợ từ chính quyền làm gia tăng nguy cơ mất an ninh dinh dưỡng, đặc biệt trong mùa giáp hạt. Kết luận: Hệ thống thực phẩm tại Mai Sơn còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và tiêu thụ thực phẩm giàu dinh dưỡng. Cần tăng cường truyền thông thay đổi hành vi, thúc đẩy liên kết chuỗi và hỗ trợ cộng đồng nhằm cải thiện an ninh dinh dưỡng bền vững.Trần Thị Thu TrangVương Thị Hồ NgọcTrương Tuyết MaiNgô Thị Hà PhươngTrần Phương Loan
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-11-242025-11-24216425010.56283/1859-0381/952RÀO CẢN VÀ YẾU TỐ THÚC ĐẨY TIÊU THỤ THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT Ở CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/951
Mục tiêu: Xác định các rào cản và yếu tố thúc đẩy tiêu thụ thực phẩm có nguồn gốc động vật (TPĐV) ở hộ gia đình dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam. Phương pháp: Nghiên cứu định tính được thực hiện từ tháng 6/2023 đến tháng 6/2024 tại 4 xã thuộc huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Tổng cộng có 8 cuộc thảo luận nhóm với 93 người tham gia và 35 cuộc phỏng vấn đầu mối thông tin với các bên liên quan cấp tỉnh, huyện và xã. Dữ liệu được phân tích theo chủ đề để xác định các rào cản và yếu tố thúc đẩy tiêu thụ TPĐV ở hộ gia đình. Kết quả: Tiêu thụ TPĐV khác nhau theo nhóm tuổi, tình trạng sinh lý và đặc trưng văn hóa dân tộc. Trẻ nhỏ và phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú ưu tiên các thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt gà, cá, trứng, sữa; trong khi trẻ vị thành niên chịu ảnh hưởng mạnh của bạn bè và xu hướng tiêu dùng mới. Các rào cản chính đối với tiêu thụ TPĐV gồm: (i) giá cao và khả năng chi trả hạn chế; (ii) lo ngại về an toàn thực phẩm, nhất là sau các đợt dịch tả lợn châu Phi; (iii) chuẩn mực xã hội và tập quán kiêng khem, đặc biệt trong thai kỳ và hậu sản; (iv) nguồn cung hạn chế và khó khăn trong bảo quản; (v) hiểu biết dinh dưỡng còn hạn chế. Các yếu tố thúc đẩy được ghi nhận bao gồm: nhu cầu cải thiện dinh dưỡng cho phụ nữ và trẻ em, ưu tiên sản phẩm dễ chế biến và nuôi trồng, cùng với sự sẵn có của thực phẩm tại địa phương. Kết luận: Tiêu thụ TPĐV ở hộ gia đình dân tộc thiểu số miền núi chịu ảnh hưởng bởi nhiều rào cản kinh tế, xã hội và văn hóa. Các biện pháp can thiệp cần tập trung vào truyền thông thay đổi hành vi, hỗ trợ kinh tế nhằm giảm chi phí chi trả, đồng thời nâng cao an toàn thực phẩm trong chuỗi cung ứng địa phương.Trần Thị Thu TrangPhó Giáo sư Tiến sĩ Dinh dưỡng Trương Tuyết MaiThạc sĩ Vương Thị Hồ NgọcThạc sĩ Ngô Thị Hà PhươngTrần Phương Loan
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-11-122025-11-12216516110.56283/1859-0381/951THỰC TRẠNG THIẾU SẮT Ở TRẺ EM 1-15 TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG, BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY, 2025
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/976
Mục tiêu: Xác định thực trạng thiếu sắt ở trẻ 1-15 tuổi tại phòng khám dinh dưỡng Bệnh viện Vinmec Times City Hà Nội. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện từ tháng 1-10 năm 2025 với cỡ mẫu 311 trẻ dưới 15 tuổi. Các đối tượng được đo cân nặng, chiều cao hoặc chiều dài, để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, và chỉ số sinh hoá về tình trạng thiếu sắt gồm hemoglobin, sắt huyết thanh, ferritin, transferrin, TIBC, TSAT và MCV. Kêt quả: Trong tổng số 311 trẻ, có 23,1% thiếu sắt, 29,9% ferritin thấp, 9,96% TIBC cao, 9,93% TSAT thấp, 0,3% transferrin cao, 13,8% MCV thấp, và 4,2% Hb thấp. Có 19,9% trẻ đến khám bị thiếu sắt nhưng chưa thiếu máu trong khi có 3,2 % thiếu máu thiếu sắt. Kết luận: Tình trạng thiếu sắt và dự trữ sắt can kiệt ở những trẻ em đến khám tư vấn dinh dưỡng còn cao.Ts.Bs Vũ Thị Thanh
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-12-092025-12-09216626910.56283/1859-0381/976MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH SỬ DỤNG MUỐI ĂN CỦA NGƯỜI NỘI TRỢ TẠI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, NĂM 2025
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/949
Mục tiêu: Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành sử dụng muối ăn của người nội trợ tại thành phố Nam Định năm 2025. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 420 nữ nội trợ 18–65 tuổi tại 6 phường/xã thành phố Nam Định. Đối tượng được phỏng vấn về thông tin chung, yếu tố liên quan kiến thức và thực hành sử dụng muối. Dữ liệu nhập bằng EpiData 3.1 và phân tích trên SPSS 20.0. Kết quả: Có 41,9% và 34,3% người tham gia đạt kiến thức và thực hành tốt về sử dụng muối. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy tuổi (OR = 3,65; 95%CI: 2,19–6,07), trình độ học vấn (OR = 16,89; 95%CI: 3,89–73,24), tình trạng kinh tế (OR = 6,51; 95%CI: 1,76–23,99) và loại hình gia đình (OR = 3,19; 95%CI: 1,76–5,81) liên quan có ý nghĩa thống kê với kiến thức tốt. Người nội trợ có kiến thức tốt về muối có khả năng thực hành đúng cao gấp 8,86 lần so với nhóm kiến thức chưa tốt (OR = 8,86; 95%CI: 4,19–18,73). Kết luận: Tuổi, học vấn, tình trạng kinh tế, loại hình gia đình ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành sử dụng muối. Chương trình giảm tiêu thụ muối cần ưu tiên giáo dục sức khỏe, tập trung nâng cao hiểu biết cho nhóm học vấn thấp và người cao tuổi.Hoàng Thị Vân AnhTS Trần Thị KhuyênPGS Ninh Thị NhungPhạm Thị Kiều ChinhPGS Phạm Vân Thuý
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-12-192025-12-19216707710.56283/1859-0381/949KẾT QUẢ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN DINH DƯỠNG TẠI CÁC KHOA DINH DƯỠNG THUỘC TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT 63 TỈNH, THÀNH PHỐ NĂM 2024 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2025
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/934
Mục tiêu: Xác định thực trạng triển khai hoạt động chuyên môn dinh dưỡng tại các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (TTKSBT) tỉnh và thành phố năm 2024 và kế hoạch triển khai năm 2025. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên toàn bộ 63 TTKSBT tỉnh và thành phố được thực hiện từ ngày 10/2/2025-10/3/2025. Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên các hoạt động dinh dưỡng theo quy định của Bộ Y tế và Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng. Số liệu được làm sạch, tổng hợp và phân tích bằng Excel, trình bày dưới dạng số lượng và tỷ lệ phần trăm với tỷ lệ phản hồi 100% từ các đơn vị. Kết quả: Năm 2024, các hoạt động cốt lõi của Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng như "Dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời" và "Tuần lễ Dinh dưỡng & Phát triển" đạt 100% triển khai. Hoạt động “Theo dõi, giám sát các chỉ số về dinh dưỡng” tăng từ 79,4% (2022) lên 96,8% (2024). Tuy nhiên, các hoạt động chuyên sâu như "Dinh dưỡng nghề nghiệp" (15,8%) và "Dinh dưỡng lâm sàng & tiết chế" (20,6%) duy trì ở mức thấp. Về truyền thông, có sự chênh lệch giữa các nội dung "Dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và cho con bú" đạt 96,8%, trong khi "Truyền thông về dinh dưỡng ngành nghề" chỉ đạt 23,8%. Kế hoạch năm 2025 cho thấy xu hướng duy trì các hoạt động trọng tâm và có sự tăng nhẹ ở một số lĩnh vực còn yếu. Phần lớn các tỉnh (42,9% năm 2024, dự kiến 46,0% năm 2025) triển khai từ 70-90% hoạt động chuyên môn dinh dưỡng. Kết luận: Các TTKSBT đã tích cực triển khai nhiều hoạt động dinh dưỡng, đặc biệt là các chương trình ưu tiên quốc gia. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống đáng kể trong các lĩnh vực chuyên sâu và cho các nhóm đối tượng đặc thù như dinh dưỡng nghề nghiệp, dinh dưỡng lâm sàng-tiết chế và dinh dưỡng cho người trưởng thành-người cao tuổi. Trong tương lai, các đơn vị cần có thêm sự đầu tư và hỗ trợ cụ thể về kỹ thuật và nhân sự để nâng cao năng lực và phạm vi hoạt động.Nguyễn Minh AnhTrương Tuyết MaiĐặng Trường DuyTrần Phương LoanTrần Thu Trang
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-12-122025-12-12216788910.56283/1859-0381/934XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA THỰC PHẨM DÙNG CHO CHẾ ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT CALOSURE AMERICA+
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/982
Mục tiêu: Nghiên cứu xác định chỉ số đường huyết (glycemic index - GI) của thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt Calosure America+. Phương pháp: Nghiên cứu áp dụng phương pháp xác định chỉ số GI của thực phẩm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN10036: 2013 thực hiện trên 11 đối tượng trưởng thành khỏe mạnh độ tuổi từ 18-40 tuổi, với BMI trong giới hạn 18,5-25kg/m2 và không mắc đái tháo đường. Kết quả: Sản phẩm Calosure America+ có chỉ số đường huyết 39,1 ± 4,8 (trung bình ± sai số chuẩn), nằm trong mức GI thấp (GI < 55) theo phân loại quốc tế.TS. Trần Quốc CườngThS Nguyễn Hoàng Lan PhươngThS Trần Thị Phương LanThS Công Huyền Tôn Nữ Bảo Liên
Copyright (c) 2025 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-12-162025-12-16216909610.56283/1859-0381/982ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP KHẨU PHẦN ĂN THEO MỨC ĐỘ RỐI LOẠN NUỐI CỦA BỆNH NHÂN SAU ĐỘT QUỴ TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÀ NỘI NĂM 2025
https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/979
Mục tiêu: Rối loạn nuốt sau đột quỵ (PSD) là biến chứng phổ biến, gặp ở 45–65% bệnh nhân, liên quan đến nguy cơ suy dinh dưỡng và biến chứng hô hấp. Việc lựa chọn khẩu phần có kết cấu phù hợp là yếu tố quan trọng giúp bảo đảm an toàn nuốt và cung cấp dinh dưỡng hợp lý. Nghiên cứu nhằm đánh giá sự phù hợp khẩu phần ăn theo từng mức độ rối loạn nuốt của bệnh nhân tại Bệnh viện Phục hồi Chức năng Hà Nội. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 40 bệnh nhân PSD và người chăm sóc, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2025. Sử dụng thang điểm GUSS để phân loại mức độ nuốt và khung IDDSI để đánh giá kết cấu khẩu phần. Kết quả: 50% khẩu phần đạt mức phù hợp với tình trạng rối loạn nuốt của bệnh nhân. Kết luận: Khẩu phần ăn của bệnh nhân PSD mới chỉ phù hợp một phần. Cần tăng cường đào tạo và truyền thông về dinh dưỡng cho người chăm sóc để nâng cao hiệu quả phục hồi và phòng ngừa biến chứng.Nguyễn Ngọc ÁnhHoàng Khắc Tuấn AnhVũ Thị HạnhNguyễn Thị Tuệ NhưĐức Thị ChiĐỗ Bích LoanPhạm Khánh NgọcPhạm Trần Minh Đức
Copyright (c) 1970 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm
2025-12-282025-12-282169710510.56283/1859-0381/979