https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/issue/feed Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 2026-10-28T14:49:35+00:00 BAN BIÊN TẬP banbientap@tapchidinhduongthucpham.org.vn Open Journal Systems <ul> <li> <h3><strong>T&ocirc;n chỉ, mục đ&iacute;ch của tạp ch&iacute;:</strong></h3> </li> <li>Th&ocirc;ng tin, tuy&ecirc;n truyền v&agrave; phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng v&agrave; ch&iacute;nh s&aacute;ch, ph&aacute;p luật của Nh&agrave; nước trong lĩnh vực dinh dưỡng v&agrave; thực phẩm;</li> <li>Phổ biến những th&agrave;nh tựu khoa học, c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu, kiến thức khoa học trong nước v&agrave; quốc tế về dinh dưỡng, thực phẩm v&agrave; c&aacute;c lĩnh vực c&oacute; li&ecirc;n quan.</li> <li>Đăng tải c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu khoa học về dinh dưỡng v&agrave; thực phẩm, về vệ sinh ăn uống v&agrave; an to&agrave;n thực phẩm nhằm hỗ trợ nghi&ecirc;n cứu v&agrave; đ&agrave;o tạo cho c&aacute;c bộ chuy&ecirc;n ng&agrave;nh trong to&agrave;n quốc, nhằm cung cấp c&aacute;c kiến thức v&agrave; kỹ thuật mới &aacute;p dụng ở cộng đồng v&agrave; ph&ograve;ng th&iacute; nghiệm;</li> <li>L&agrave; diễn đ&agrave;n trao đổi học thuật v&agrave; th&ocirc;ng tin về khoa học dinh dưỡng, khoa học thực phẩm v&agrave; c&aacute;c lĩnh vực kh&aacute;c c&oacute; li&ecirc;n quan của tất cả c&aacute; nh&acirc;n v&agrave; tổ chức đang đ&agrave;o tạo, nghi&ecirc;n cứu, hoạt động nghề nghiệp, cung cấp v&agrave; t&igrave;m kiếm dịch vụ về c&aacute;c nội dung tr&ecirc;n;</li> <li>L&agrave; diễn đ&agrave;n trao đổi về hoạt động triển khai v&agrave; kinh nghiệm của ng&agrave;nh dinh dưỡng v&agrave; vệ sinh an to&agrave;n thực phẩm, nhằm thực hiện c&aacute;c mục ti&ecirc;u của Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng 2021&ndash;2030, tầm nh&igrave;n đến 2045;</li> <li>G&oacute;p phần x&acirc;y dựng thương hiệu, uy t&iacute;n để n&acirc;ng cao vị thế của Hội Dinh dưỡng Việt Nam trong hoạt động hội nghị, hội thảo, đ&agrave;o tạo, nghi&ecirc;n cứu khoa học v&agrave; phục vụ cộng đồng. Phản &aacute;nh c&aacute;c hoạt động của ng&agrave;nh dinh dưỡng v&agrave; thực phẩm của Việt Nam v&agrave; khu vực.</li> <li><strong>Đối tượng phục vụ:</strong></li> <li>Giảng vi&ecirc;n, nghi&ecirc;n cứu sinh, học vi&ecirc;n cao học v&agrave; sinh vi&ecirc;n c&aacute;c chuy&ecirc;n ng&agrave;nh c&oacute; li&ecirc;n quan đến dinh dưỡng v&agrave; thực phẩm;</li> <li>C&aacute;c nh&agrave; khoa học, đ&agrave;o tạo l&agrave;m trong lĩnh vực c&oacute; li&ecirc;n quan đến dinh dưỡng, thực phẩm, vệ sinh an to&agrave;n thực phẩm, c&ocirc;ng nghệ thực phẩm, n&ocirc;ng nghiệp...;</li> <li>Những người l&agrave;m việc trong ng&agrave;nh y tế v&agrave; c&aacute;c bộ ng&agrave;nh l&agrave;m c&ocirc;ng t&aacute;c c&oacute; li&ecirc;n quan đến dinh dưỡng v&agrave; thực phẩm;</li> <li>C&aacute;n bộ quản l&yacute; v&agrave; bạn đọc c&oacute; quan t&acirc;m.</li> </ul> <p>&nbsp;</p> https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1156 TẠP CHÍ DINH DƯỠNG VÀ THỰC PHẨM: HÀNH TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 2026-10-25T12:16:02+00:00 Trần Quang Bình tranquangbinh@dinhduong.org.vn Lê Thị Hợp Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học dinh dưỡng và thực phẩm tại Việt Nam, nhu cầu công bố các công trình nghiên cứu, trao đổi học thuật và chuyển giao tri thức khoa học vào thực tiễn đã trở thành một đòi hỏi khách quan, cấp thiết hơn bao giờ hết. Trước những thách thức lớn về tình trạng dinh dưỡng cộng đồng cùng bài toán chất lượng và an toàn thực phẩm, việc kiến tạo một diễn đàn khoa học chuyên ngành có vai trò then chốt, tạo đòn bẩy mạnh mẽ cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo và sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm chính thức được thành lập vào năm 2005. Từ đây, Tạp chí khẳng định vai trò là diễn đàn khoa học chuyên ngành uy tín của Hội Dinh dưỡng Việt Nam, nhận được sự đồng hành, bảo trợ chuyên môn vững chắc từ Viện Dinh dưỡng Quốc gia. 2026-10-26T00:00:00+00:00 Copyright (c) 1970 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/969 PHÁT TRIỂN THANH NGŨ CỐC CHỨC NĂNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG HỖ TRỢ KIỂM SOÁT LO ÂU, CĂNG THẲNG, TRẦM CẢM: NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM TRÊN SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 2026-09-10T04:46:53+00:00 Đoàn Hải Ngân ngandh.23bi14332@usth.edu.vn Trần Mai Ánh Dương duongtma2612@gmail.com Nguyễn Thanh Trà camellian973@gmail.com TS Nguyễn Thị Tuyết Nhung nguyen-thi-tuyet.nhung@usth.edu.vn Mục tiêu: Phát triển và lựa chọn công thức thanh ngũ cốc chức năng phù hợp về thành phần dinh dưỡng và mức độ chấp nhận cảm quan, đồng thời khảo sát sự thay đổi ngắn hạn của điểm lo âu, căng thẳng và trầm cảm ở sinh viên khi sử dụng sản phẩm. Phương pháp: Năm công thức thanh ngũ cốc (CT1-CT5) được xây dựng từ yến mạch, chuối, các loại hạt, mè, mật ong, dầu ô liu, inulin và bột nghệ. CT5 được lựa chọn làm công thức cuối cùng sau quá trình điều chỉnh thành phần và đánh giá mức độ chấp nhận. Nghiên cứu thí điểm trước-sau được thực hiện trên 30 sinh viên tình nguyện, tuổi 18–25, sử dụng sản phẩm trong 14 ngày. Điểm trầm cảm, lo âu và căng thẳng được đánh giá riêng biệt bằng DASS-21 tại ngày 0, 7 và 14. Sự thay đổi qua ba thời điểm được phân tích bằng Friedman test, sau đó thực hiện Wilcoxon signed-rank test với hiệu chỉnh Holm khi phù hợp. Kết quả: CT5 có điểm mức độ ưa thích chung là 6,17 ± 1,75. Sau 14 ngày, điểm căng thẳng trung bình giảm từ 17,77 ± 8,61 xuống 8,13 ± 4,39; điểm lo âu từ 11,00 ± 6,38 xuống 6,47 ± 3,75; và điểm trầm cảm từ 14,00 ± 8,82 xuống 8,13 ± 5,17. Friedman test cho thấy điểm của cả ba tiểu thang thay đổi có ý nghĩa thống kê qua ba thời điểm (p<0,001). Kết luận: Nghiên cứu đã lựa chọn được CT5 làm công thức thanh ngũ cốc với mức độ chấp nhận cảm quan tương đối tốt. Trong nghiên cứu thí điểm, điểm căng thẳng, lo âu và trầm cảm đều giảm theo thời gian sử dụng sản phẩm. Đây là kết quả ban đầu và cần có các thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên với cỡ mẫu lớn để kiểm chứng kết quả. 2026-09-20T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1143 THỰC HÀNH NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ Ở TRẺ 0-23 THÁNG TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI TỈNH SƠN LA NĂM 2025 2026-09-17T04:37:33+00:00 Nguyễn Viết Luân nguyenvietluan.nin@gmail.com Trần Thành Đô thanhdo.tran@gmail.com Lê Danh Tuyên ledanhtuyen.ninvn@gmail.com TS Vũ Văn Tán vuvantan.ninvn@gmail.com Lê Thị Hương lethihuong@hmu.edu.vn Huỳng Nam Phương huynhnamphuong.ninvn@gmail.com Mục tiêu: Mô tả thực hành nuôi dưỡng trẻ 0-23 tháng tuổi và phân tích các yếu tố liên quan tại tỉnh Sơn La năm 2025 Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 597 trẻ và mẹ, thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn trực tiếp và cân đo tại chỗ. Các chỉ số đánh giá thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ theo IYCF (Infant and Young Child Feeding) gồm: bú sữa mẹ hoàn toàn, đa dạng thực phẩm tối thiểu, chế độ ăn tối thiểu chấp nhận được, tình trạng trẻ gầy còm. Phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến được thực hiện để đánh giá mối quan hệ giữa thực hành IYCF và các yếu tố liên quan. Kết quả: Tỷ lệ trẻ 0–23 tháng bú bình là 16,2%. Trẻ 6–23 tháng đạt đa dạng thực phẩm tối thiểu MDD là 58,8%, chế độ ăn tối thiểu chấp nhận được MAD 34,6%, đạt 4,4% bú sữa mẹ hoàn toàn EBF. Trẻ 6-23 tháng đạt MDD có liên quan gầy còm cao gấp 7,33 lần so với trẻ không đạt MDD (OR=7,33; 95% CI: 3,08-15,95; p=0,042). Trình độ học vấn mẹ và khu vực cư trú liên quan đến thực hành IYCF. Kết luận: Thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại Sơn La phản ánh xu hướng đa dạng trong hành vi chăm sóc. Cần tăng cường giáo dục cha mẹ, khuyến khích EBF và cải thiện chất lượng ăn bổ sung, đồng thời theo dõi tăng trưởng trẻ để cải thiện kết quả dinh dưỡng. 2026-09-18T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1096 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ VI CHẤT DINH DƯỠNG CỦA TRẺ TỪ 24 ĐẾN 60 THÁNG TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON THUỘC HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025 2026-06-12T07:16:20+00:00 Hoàng Hà Linh linh.hoangha1818@gmail.com PGS Nguyễn Quang Dũng nguyenquangdung@hmu.edu.vn Lưu Liên Hương luulienhuong@viam.vn Lê Minh Khánh leminhkhanh@viam.vn Lê Việt Anh levietanh@viam.vn Nguyễn Hữu Ngự huunguytb@gmail.com Đoàn Huy Cường Mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và vi chất dinh dưỡng của trẻ 24–60 tháng tuổi tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2025. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 206 trẻ và bà mẹ hoặc người chăm sóc tại 2 trường mầm non. Kết quả: Các yếu tố liên quan độc lập với thiếu máu nhóm tuổi 24–47 tháng (aOR = 2,38–3,52) và giới tính nam(aOR = 2,23; 95%CI: 1,05–4,72). Trẻ em 36–47 tháng có liên quan đến thấp còi (aOR = 3,87; 95%CI: 1,32–11,36). Mẹ làm nông dân và trẻ bị sốt trong 1 tháng qua là hai yếu tố độc lập liên quan đến thiếu sắt (aOR lần lượt 3,21 và 2,25). Nhóm trẻ 48–60 tháng có khả năng hạ canxi máu cao nhất. Dân tộc thiểu số liên quan với Z-score tăng trưởng thấp hơn. Kết luận: Nhóm tuổi, giới tính, dân tộc, tình trạng nhiễm khuẩn của trẻ và nghề nghiệp mẹ là các yếu tố liên quan độc lập đến dinh dưỡng trẻ mầm non. Cần can thiệp tích hợp kiểm soát nhiễm khuẩn, cải thiện chế độ ăn và bổ sung vi chất đại trà. 2026-06-17T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1129 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, THIẾU MÁU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ TỪ 6 ĐẾN 59 THÁNG TUỔI ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA SỐ 1 TỈNH LÀO CAI 2026-08-26T10:26:49+00:00 Lê Thanh Hoa bslethanhhoa@gmail.com TS Nguyễn Thị Hương Lan Huonglandd@hmu.edu.vn TS Trần Lan Anh bslananhtran@gmail.com Ths Bùi Quang Đạt buiquangdat1993@gmail.com Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và thiếu máu ở trẻ có độ tuổi từ 6 đến 59 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 207 bệnh nhi 6 đến 59 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi trong giai đoạn 2025-2026 tại bệnh viện Đa khoa số 1 tỉnh Lào Cai. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo các chỉ số Z-score của Tổ chức Y tế Thế giới. Tình trạng thiếu máu được phân loại. Kết quả: Trong tổng số 207 trẻ tham gia nghiên cứu ghi nhận 56 trẻ bị suy dinh dưỡng (chiếm 27,05%) và 80 trẻ bị thiếu máu (chiếm 38,65%). Nghiên cứu cũng ghi nhận trẻ sinh ra có cân nặng sơ sinh dưới 2500g có odds suy dinh dưỡng cao gấp 5,92 lần (95%CI: 1,42 – 24,5) và có odds thiếu máu cao gấp 5,99 lần (95%CI: 1,2-29,6) so với trẻ có cân nặng từ 2500g trở lên . Kết luận: Tình trạng suy dinh dưỡng và thiếu máu ở trẻ 6 đến 59 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi là vấn đề sức khỏe diễn biến trong thời gian dài, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Cần tăng cường công tác tư vấn dinh dưỡng cho người chăm sóc; cho trẻ ăn uống đầy đủ, ăn đa dạng thực phẩm, không nên kiêng khem khi trẻ mắc bệnh để hạn chế nguy cơ suy dinh dưỡng và thiếu máu. 2026-08-30T00:00:00+00:00 Copyright (c) 1970 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1133 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ TỪ 6 ĐẾN 59 THÁNG TUỔI ĐẾN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA MEDLATEC CẦU GIẤY NĂM 2025–2026 2026-09-15T01:43:16+00:00 Hoàng Thị Hồng rosedoctor36@gmail.com TS Nguyễn Thị Hương Lan huonglandd@hmu.edu.vn TS Trần Thơ Nhị tranthonhi@hmu.edu.vn Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ từ 6 đến 59 tháng tuổi đến khám tại Phòng khám Đa khoa Medlatec Cầu Giấy năm 2025–2026. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 162 trẻ và bà mẹ. Trẻ được đánh giá nhân trắc và bà mẹ được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi. Tình trạng dinh dưỡng đánh giá theo chuẩn WHO 2006; xét nghiệm nồng độ hemoglobin máu và xét nghiệm huyết thanh để xác định nồng độ sắt, ferritin, kẽm và 25(OH)D. Kết quả: Tỷ lệ trẻ nhẹ cân, thấp còi, gầy còm và thừa cân-béo phì lần lượt là 5,0%, 2,5%, 4,32% và 4,9%. Có 50,0% trẻ thiếu ít nhất một vi chất, gồm 36,4% thiếu một vi chất, 13,6% thiếu từ hai vi chất trở lên. Thiếu vitamin D chiếm tỷ lệ cao nhất (42,6%), tiếp theo là thiếu kẽm (18,5%), thiếu sắt (3,1%). Trẻ từ 24–59 tháng tuổi có odd thiếu vitamin D cao gấp 3,01 lần (95%CI: 1,58–5,74; p = 0,001) và odd thiếu ít nhất một vi chất cao gấp 2,75 lần (95%CI: 1,46–5,21; p = 0,002) so với trẻ từ 6–23 tháng tuổi. Kết luận: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp, thiếu vi chất còn phổ biến, đặc biệt vitamin D và kẽm ở trẻ nghiên cứu. Cần kết hợp đánh giá nhân trắc và vi chất ở trẻ từ 6-59 tháng tuổi. 2026-10-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1150 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở TRẺ 1 – 12 TUỔI ĐẾN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM MEDITEC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI, NĂM 2024-2026 2026-10-22T09:48:04+00:00 Trần Hà An tranhaancs@gmail.com Bùi Thị Nhung nhungvnnin@gmail.com Đỗ Thuỳ Dương dothuyduong.hmu@gmail.com Nguyễn Khắc Tiến Khactienyhct@gmail.com Nguyễn Thị Mai Nhiên bsnhien.hscc@gmail.com Mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng (TTDD) và xác định tỷ lệ rối loạn lipid máu (RLLM) theo TTDD, tuổi và giới ở trẻ 1 – 12 tuổi đến khám tại phòng khám Meditec, Hà Nội. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu trên 212 trẻ 1 – 12 tuổi khám từ 7/2024 đến 6/2026, trong đó 180 trẻ được xét nghiệm ít nhất một chỉ số lipid máu. TTDD phân loại theo Z-score WHO 2006 và 2007; ngưỡng lipid theo NHLBI 2011. Kết quả: Thừa cân-béo phì (TC-BP) chiếm 28,3%, suy dinh dưỡng (SDD) 9,9%. Tỷ lệ có ít nhất một bất thường lipid máu là 26,7% ở trẻ được xét nghiệm, cao nhất ở nhóm SDD (62,5%) so với nhóm bình thường (21,4%; p = 0,001); nhóm TC-BP (26,9%) không khác nhóm bình thường (p = 0,434). Tăng triglycerid gặp ở 50,0% trẻ SDD so với 8,1% trẻ bình thường (p = 0,026 giữa ba nhóm). Kết luận: TC-BP là vấn đề dinh dưỡng chủ yếu, nhưng RLLM lại gặp ở cả ba nhóm TTDD và cao nhất ở nhóm SDD. Kết quả mang tính gợi ý do nhóm SDD nhỏ. Nếu được xác nhận ở nghiên cứu lớn hơn, sàng lọc lipid máu ở trẻ em không nên chỉ giới hạn ở trẻ TC-BP. 2026-10-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1132 THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ TÂN QUỚI TRUNG, HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG NĂM 2024 2026-09-07T01:19:50+00:00 Huỳnh Thị Xuân Hồng hxhongtqt@gmail.com Đỗ Nhật Phương phuongdo@tvu.edu.vn Lưu Thanh Sang luuthanhsanggg@gmail.com Trần Kiều My mytran11193@gmail.com Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ tại xã Tân Quới Trung, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long năm 2024. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 201 bà mẹ có con từ 0-59 tháng tuổi được chọn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Số liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn. Thống kê mô tả và các kiểm định phù hợp được sử dụng để phân tích số liệu với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05. Kết quả: Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về dinh dưỡng đạt 84,1% và thực hành đúng đạt 76,6%. Có mối liên hệ giữa kiến thức và thực hành chăm sóc dinh dưỡng của bà mẹ (p = 0,037). Tỷ lệ kiến thức đúng ở nhóm thực hành đúng là 87,0%, cao hơn nhóm thực hành chưa đúng là 74,5%. Đối với nuôi con bằng sữa mẹ, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng và thực hành đúng lần lượt là 65,7% và 67,7%. Thực hành chăm sóc dinh dưỡng của bà mẹ có mối liên quan với tình trạng dinh dưỡng của trẻ (p = 0,002). Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi và/hoặc nhẹ cân ở nhóm bà mẹ thực hành chưa đúng là 23,4%, cao hơn so với nhóm bà mẹ thực hành đúng là 6,5%. Kết luận: Phần lớn bà mẹ có kiến thức và thực hành đúng về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi. Kiến thức có mối liên quan với thực hành của bà mẹ, và thực hành liên quan trực tiếp đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Cần tiếp tục tăng cường truyền thông, giáo dục hướng dẫn thực hành nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ tại địa phương. 26-09-23T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1084 ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA HỌC SINH 15–17 TUỔI TẠI KHU VỰC THÀNH THỊ, VEN ĐÔ VÀ NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM NĂM 2023 2026-06-29T01:35:09+00:00 Trần Thị Thu Trang tranthutrang109@gmail.com Trương Tuyết Mai truongmai1976@gmail.com Đặng Trường Duy dangtruongduy.ninvn@gmail.com Hoàng Thu Nga hoangthunga.ninvn@gmail.com Trần Phương Loan tranphuongloan.ninvn@gmail.com Nguyễn Thanh Kiên kiennhicdy@gmail.com Mục tiêu: Mô tả đặc điểm nhân trắc và tình trạng dinh dưỡng của học sinh 15–17 tuổi tại khu vực thành thị, ven đô và nông thôn miền núi ở Việt Nam năm 2023. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 1.253 học sinh 15–17 tuổi tại quận Đống Đa và huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội và huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La. Các chỉ số nhân trắc gồm cân nặng, chiều cao, chu vi vòng eo, chu vi vòng mông được đo trực tiếp. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng chỉ số Z-score chiều cao theo tuổi (HAZ) và Z-core BMI theo tuổi (BAZ) theo chuẩn WHO 2007. Kết quả: Học sinh tại Đống Đa có cân nặng, chiều cao, BMI, chu vi vòng eo, chu vi vòng mông, HAZ và BAZ cao hơn so với học sinh tại Đông Anh và Mộc Châu (p<0,05). Tỷ lệ thấp còi cao nhất tại Mộc Châu (11,5%) và thấp nhất tại Đông Anh (4,7%). Tỷ lệ thừa cân và béo phì cao nhất tại Đống Đa, lần lượt là 22,0% và 6,9% (p<0,001). Kết luận: Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 15–17 tuổi khác biệt rõ rệt giữa các khu vực có mức độ đô thị hóa khác nhau. Kết quả phản ánh gánh nặng kép về dinh dưỡng ở học sinh Việt Nam, với thấp còi còn phổ biến tại khu vực nông thôn miền núi và thừa cân, béo phì gia tăng tại khu vực thành thị. 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 1970 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1113 THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH HAI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HUYỆN HẠ LANG, TỈNH CAO BẰNG NĂM 2025 2026-09-01T10:23:47+00:00 Trương Thị Thùy Dương truongthithuyduong@tnmc.edu.vn Bác sĩ Đàm Văn Phó dampho74@gmail.com Tiến sĩ Lê Thị Thanh Hoa linhtrang249@gmail.com Mục tiêu: Đánh giá thực trạng thừa cân và béo phì (TC-BP) và một số yếu tố liên quan của học sinh hai trường trung học cơ sở tại huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng năm 2025. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 556 học sinh. Thực trạng dinh dưỡng được đánh giá dựa trên chỉ số BMI theo tuổi và giới theo chuẩn tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2007. Các yếu tố liên quan được phân tích bằng kiểm định Chi-square và hồi quy logistic đa biến. Kết quả: Có 6,1% học sinh bị thừa cân và 2,4% bị béo phì. Tỷ lệ TC-BP của học sinh nữ cao hơn học sinh nam (10,9% so với 6,0%; p<0,05). Trong hồi quy logistic đa biến, thực hành phòng chống TC-BP của phụ huynh không tốt là yếu tố liên quan độc lập đến TC-BP của học sinh (OR=1,93; 95%CI: 1,01-3,70; p=0,047). Kết luận: Thực hành phòng chống TC-BP của phụ huynh có vai trò quan trọng đối đến thực trạng dinh dưỡng của học sinh. Cần tăng cường truyền thông giáo dục dinh dưỡng và nâng cao thực hành chăm sóc dinh dưỡng của phụ huynh nhằm phòng chống thừa cân, béo phì của học sinh. 2026-09-11T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1117 THỰC TRẠNG THIẾU XƯƠNG, LOÃNG XƯƠNG VÀ MỘT SỐ YÊU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ 40-60 TUỔI CÔNG TÁC TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT NĂM 2025 2026-08-07T07:43:24+00:00 Trần Quốc Cường cuongtq_bmdinhduong@pnt.edu.vn Hoàng Quốc Nam bsnamth@gmail.com Nguyễn Phạm Thảo Trang n.phamthaotrang@gmail.com Nguyễn Hoàng Lan Phương nhlphuong1995@gmail.com Trần Thị Minh Nguyệt bacsinguyet@nrihcm.vn Trần Thị Phương Lan tranthiphuonglan78@gmail.com Công Huyền Tôn Nữ Bảo Liên baolien125@gmail.com Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ thiếu xương và loãng xương và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ 40-60 tuổi công tác tại Bệnh viện Thống Nhất. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 131 đối tượng 40-60 tuổi. Đối tượng được đo nhân trắc cân nặng, chiều cao, mật độ xương được đo bằng phương pháp DXA bằng máy Hologic model Discovery Wi, xét nghiệm nồng độ Vitamin D huyết thanh. Tình trạng mãn kinh được khảo sát qua phỏng vấn. Đối tượng được chẩn đoán thiếu xương khi T-score ở bất cứ vị trí nào (cột sống thắt lưng, xương đùi hoặc cổ xương đùi) ≤ -1 và loãng xương khi T-score ≤ -2,5. Kết quả: Tỷ lệ thiếu xương và loãng xương lần lượt là 39,7% (95%CI: 31,7–48,3) và 6,1% (KTC 95%: 3,1–11,6). Tổng tỷ lệ mật độ xương thấp là 45,8% (95%CI: 37,5–54,3). Có 96,2% đối tượng có nồng độ 25-OH vitamin D dưới 30 ng/mL. Trong mô hình đa biến, tuổi vẫn có mối liên quan độc lập với loãng xương sau khi hiệu chỉnh BMI, cứ tăng 5 tuổi, odds loãng xương tăng 7,71 lần (OR=7,71; 95%CI: 2,40–43,68; p<0,001). Kết luận: Giảm mật độ xương và thiếu vitamin D là những vấn đề phổ biến ở phụ nữ 40-60 tuổi tại Bệnh viện Thống Nhất. Tuổi có mối liên quan độc lập với loãng xương. 2026-08-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1105 THỰC TRẠNG THIẾU MÁU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SẢN PHỤ ĐẾN SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI NĂM 2024 2026-07-25T04:07:40+00:00 BSCKI Đỗ Thị Mão domao071975@gmail.com TS Hoàng Quốc Huy huyquochoang@gmail.com TS Nguyễn Đăng Đức TS Nguyễn Thị Hồng drnguyenthihong77@gmail.com Mục tiêu: Xác định tỷ lệ, đặc điểm thiếu máu và một số yếu tố liên quan ở sản phụ đến sinh tại Bệnh viện Đa khoa Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai năm 2024. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 852 sản phụ. Thiếu máu được xác định khi nồng độ hemoglobin (Hb) < 110 g/L theo WHO; thể thiếu máu được phân loại dựa trên MCV, MCH và MCHC. Sử dụng hồi quy logistic đơn biến và đa biến để xác định các yếu tố liên quan, trình bày theo OR (95%CI) và p. Kết quả: Tỷ lệ thiếu máu chung là 28,52%, chủ yếu ở mức độ nhẹ (17,6%) và trung bình (10,8%). Thể bình sắc hồng cầu bình thường chiếm 65,3% và nhược sắc hồng cầu nhỏ chiếm 20,3% toàn bộ mẫu; trong nhóm thiếu máu, thể nhược sắc hồng cầu nhỏ chiếm ưu thế (46,9%). Trong mô hình đa biến, sản phụ không hoặc không thường xuyên bổ sung sắt (OR hiệu chỉnh = 6,30; p < 0,001) và có tiền sử bệnh lý mạn tính (OR hiệu chỉnh = 1,68; p = 0,016) là yếu tố liên quan độc lập với thiếu máu. Kết luận: Tỷ lệ thiếu máu ở sản phụ đến sinh tại địa bàn còn tương đối cao. Sau khi hiệu chỉnh, việc không hoặc không thường xuyên bổ sung sắt là yếu tố liên quan mạnh nhất với tình trạng thiếu máu. Cần đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe và tăng cường giám sát bổ sung vi chất, đặc biệt hướng tới nhóm sản phụ người dân tộc thiểu số. 2026-07-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1035 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH MẮC GOUT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 2026-05-21T03:28:02+00:00 Phạm Thị Oanh phamoanh28081993@gmail.com Nguyễn Thị Thuý Nga nganguyen7974@gmail.com Trần Thị Thanh Huyền thanhhuyen081288@gmail.com Đào Thị Hảo haohao8685@gmail.com Nguyễn Thị Hương nthuong2004huong@gmail.com Hoàng Thị Hải Yến hoanghaiyen06112000@gmail.com Nguyễn Thị Thuận thuannguyenc7108@gmail.com Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và thói quen ăn uống của người bệnh gout tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 nhằm hỗ trợ quản lý và định hướng dinh dưỡng trong điều trị. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang từ tháng 1-10 năm 2025 trên 119 bệnh nhân ≥18 tuổi được chẩn đoán gout theo tiêu chuẩn ACR/EULAR 2015. Số liệu thu thập qua hồ sơ bệnh án và phỏng vấn, xử lý bằng Stata 17 với p < 0,05 là mức ý nghĩa thống kê. Kết quả: Tuổi trung bình 62,1 ± 15; nam giới chiếm 97,4%. Thời gian mắc bệnh trung bình 10,3 ± 7,2 năm, trung bình 4,5 cơn gout cấp/năm. Vị trí tổn thương thường gặp là khớp bàn ngón chân cái (43,7%), khớp gối (43,7%) và cổ chân (38,7%). Các triệu chứng nổi bật gồm sưng (96,6%), đỏ (89,1%), nóng (88,2%) và đau khớp (98,3%). Có 34,5% bệnh nhân xuất hiện hạt tophi, tỷ lệ cao hơn rõ rệt ở nhóm mắc bệnh >10 năm (p < 0,001). Nồng độ acid uric ≥ 480 µmol/L chiếm 38,7%. Các yếu tố khởi phát cơn gout cấp phổ biến nhất là sau bữa ăn nhiều đạm (70,6%). Tăng huyết áp (43,7%) và đái tháo đường (26,1%) là bệnh lý đi kèm thường gặp. Về dinh dưỡng, đa số bệnh nhân gout hạn chế tốt thực phẩm giàu purin (71,5–87,4% ăn ≤3 bữa/tuần hoặc không bao giờ ăn phủ tạng, thịt đỏ, hải sản, măng tây, nấm, đồ lên men) và duy trì cao các thực phẩm khuyến khích (96,6% rau quả, 99,1% tinh bột, 82,5% thịt nạc ≥4 bữa/tuần). Tuy nhiên, 49,1% vẫn dùng rượu, bia hoặc cà phê ≥4 bữa/tuần. Chỉ 37,0% uống đủ ≥2 lít nước/ngày và 7,5% không bao giờ uống đủ. Kết luận: Bệnh gout chủ yếu gặp ở nam giới trung niên, thường khởi phát tại khớp chi dưới. Hạt tophi có liên quan đáng kể với thời gian mắc bệnh. Thói quen ăn uống của người bệnh đã được điều chỉnh sau mắc gout, tuy nhiên còn chưa hiểu biết đầy đủ. 2026-07-26T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1037 THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐƯỜNG TIÊU HOÁ TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN NĂM 2025 2026-04-24T10:43:30+00:00 Tiến sĩ Trương Thị Thuỳ Dương truongthithuyduong@tnmc.edu.vn Thạc sĩ Trần Thị Huyền Trang huyentrangdp2@gmail.com TS Vi Trần Doanh doanhvitran@gmail.com TS Vũ Quang Huy Vuhuyarzt@gmail.com Thạc sĩ Nguyễn Thị Ánh nguyenthianh.yhcd@tump.edu.vn Mục tiêu: Đánh giá thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người bệnh ung thư đường tiêu hoá. Phương pháp:Nghiên cứu cắt ngang trên 155 người bệnh ung thư đường tiêu hoá tại Trung tâm Ung Bướu, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 8 đến tháng 12/2025. Xác định tình trạng dinh dưỡng theo BMI và phương pháp đánh giá tổng thể chủ quan PG-SGA. Kết quả:Theo BMI, tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn của người bệnh chiếm tỷ lệ 31,6% và có 3,2% bị thừa cân-béo phì. Theo PG-SGA, tỷ lệ suy dinh dưỡng mức độ nhẹ PG-SGA B là 45,8% và suy dinh dưỡng mức độ nặng là 18,1%. Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy giới tính là yếu tố liên quan độc lập với tình trạng thiếu năng lượng trường diễn (nữ vs. nam: OR=1,7; 95%CI: 1,45-4,26; p<0,05). Kết luận: Thiếu năng lượng trường diễn thường gặp ở người bệnh ung thư đường tiêu hóa. Cần sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng thường quy và can thiệp dinh dưỡng kịp thời cho người bệnh ung thư đường tiêu hoá nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống người bệnh. 2026-05-05T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1103 ĐẶC ĐIỂM KHẨU PHẦN ĂN 24H CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ VÚ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT TẠI BỆNH VIỆN K NĂM 2024-2025 2026-07-02T14:45:15+00:00 Hoàng Việt Bách hoangvietbach90@gmail.com Nguyễn Minh Diệu nguyenminhdieu887@gmail.com Lê Thị Hương lethihuong@hmu.edu.vn Mục tiêu: Đánh giá khẩu phần 24 giờ của người bệnh ung thư vú điều trị hóa chất tại Bệnh viện K năm 2024-2025. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 142 người bệnh ung thư vú đã phẫu thuật được điều trị hóa chất tại Khoa Nội 5, Nội 6 của Bệnh viện K. Kết quả: Người bệnh ung thư vú điều trị hóa chất có năng lượng khẩu phần trung bình là 1395,1 ± 386,8 kcal/ngày; 53,5% không đạt 70% nhu cầu năng lượng khuyến nghị. 65,5% người bệnh có khẩu phần lipid thấp hơn khuyến nghị, trong khi protein và glucid vượt giới hạn khuyến nghị lần lượt ở 45,1% và 51,4% người bệnh. Lượng chất xơ trung bình đạt 12,5 ± 5,8 g/ngày. Tỷ lệ người bệnh không đạt nhu cầu vitamin A, canxi và vitamin B12 lần lượt là 95,8%, 92,3% và 88,0%. Kết luận:Khẩu phần 24 giờ của người bệnh ung thư vú điều trị hóa chất chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng, với hơn một nửa người bệnh không đạt 70% nhu cầu năng lượng khuyến nghị. Cơ cấu khẩu phần mất cân đối với tỷ lệ thiếu lipid cao, trong khi protein và glucid có xu hướng vượt giới hạn khuyến nghị. Khẩu phần chất xơ, vitamin A, vitamin B12 và canxi phần lớn người bệnh chưa đạt nhu cầu. 2026-07-26T00:00:00+00:00 Copyright (c) 1970 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1137 THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA LÃO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TIỀN GIANG NĂM 2025 2026-09-11T01:28:49+00:00 Nguyễn Thị Cẩm Luyến nguyenluyen273@gmail.com Trần Kiều My mytran11193@gmail.com Mục tiêu: Mô tả thực trạng dinh dưỡng ở người cao tuổi tăng huyết áp tại Khoa Lão, Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang năm 2025. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 383 người cao tuổi tăng huyết áp điều trị tại Khoa Lão từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2025. Đối tượng đủ tiêu chuẩn được thu thập thông tin về đặc điểm chung, tình trạng kiểm soát tăng huyết áp, chế độ ăn giảm muối và tuân thủ điều trị. Thực trạng dinh dưỡng được sàng lọc bằng thang MNA-SF với tổng điểm tối đa 14; 0–7 điểm: suy dinh dưỡng, 8–11 điểm: nguy cơ suy dinh dưỡng và 12–14 điểm: dinh dưỡng bình thường. Số liệu được xử lý bằng SPSS 18.0. Kết quả: Trong 383 người tham gia, 78,9% từ 80 tuổi trở lên và 66,8% là nữ. Tỷ lệ kiểm soát tăng huyết áp đạt 82,0%; 76,2% thực hiện chế độ ăn giảm muối và 73,9% tuân thủ điều trị. Theo MNA-SF, 24,3% người bệnh suy dinh dưỡng, 49,9% có nguy cơ suy dinh dưỡng và 25,8% có tình trạng dinh dưỡng bình thường. Như vậy, 74,2% đối tượng thuộc nhóm suy dinh dưỡng hoặc có nguy cơ suy dinh dưỡng. Kết luận: Suy dinh dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng chiếm tỷ lệ cao ở người cao tuổi tăng huyết áp điều trị tại Khoa Lão. Cần tăng cường sàng lọc dinh dưỡng thường quy bằng MNA-SF và tư vấn dinh dưỡng phù hợp song song với quản lý tăng huyết áp. 2026-09-18T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/1100 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG THEO MNA VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ CẬN LÂM SÀNG Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2023-2024 2026-07-17T03:43:26+00:00 Phùng Thị Ngọc Anh anhphungf27@gmail.com Giáo sư Lê Thị Hương lethihuong@hmu.edu.vn Dương Thị Phượng Duongphuong.hmu@gmail.com Trần Như Hải haitran.dak.88@gmail.com Mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng theo thang điểm Mini Nutritional Assessment (MNA) cùng các đặc điểm nhân trắc, thành phần cơ thể và phân tích mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với một số chỉ số cận lâm sàng ở người bệnh cao tuổi điều trị nội trú. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 200 người bệnh từ 65 tuổi trở lên, được thực hiện trong vòng 48 giờ sau nhập viện. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng thang điểm MNA kết hợp với đo nhân trắc, phân tích thành phần cơ thể bằng phương pháp trở kháng điện sinh học (BIA) và các xét nghiệm sinh hóa máu. Kết quả: Tỷ lệ người bệnh cao tuổi suy dinh dưỡng và có nguy cơ suy dinh dưỡng theo đánh giá bằng MNA lần lượt là 9,0% và 48,5%. Các chỉ số như BMI, chu vi vòng cánh tay, chu vi bắp chân, bề dày lớp mỡ dưới da, khối lượng cơ và khối lượng xương đều giảm dần có ý nghĩa thống kê theo mức độ suy dinh dưỡng (p < 0,05). Sau khi điều chỉnh theo tuổi, giới tính và tiền sử bệnh, người bệnh bị thiếu máu có nguy cơ suy dinh dưỡng cao gấp 3,69 lần so với nhóm không thiếu máu (OR* = 3,69; 95% CI: 1,91–7,10; p < 0,001). Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng dinh dưỡng với các protein sinh hóa như albumin, prealbumin, protein toàn phần và CRP. Kết luận: Suy dinh dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng khá phổ biến ở người bệnh cao tuổi nội trú. Việc kết hợp thang điểm MNA với đánh giá thành phần cơ thể bằng BIA và xét nghiệm cận lâm sàng là cách tiếp cận hữu ích để sàng lọc sớm nguy cơ suy dinh dưỡng. 2026-08-12T00:00:00+00:00 Copyright (c) 1970 Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm